Tổng quan về Công văn 4279/TCT-CS năm 2015
Công văn 4279/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán và thủ tục hải quan để doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi 0%, đồng thời quy định biện pháp xử lý đối với các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 4279/TCT-CS
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, hoạt động xuất khẩu tại chỗ chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hợp đồng mua bán ký với nước ngoài: Phải có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam cho người thụ hưởng do phía nước ngoài chỉ định.
- Tờ khai hải quan thế hệ mới: Phải có tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan Hải quan trong từng thời kỳ. Tờ khai này là minh chứng pháp lý xác nhận hàng hóa đã thực tế được giao nhận giữa các bên tại Việt Nam dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Tiền thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải được thực hiện qua ngân hàng. Dòng tiền phải đi từ tài khoản của thương nhân nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
2. Hướng dẫn cụ thể về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các trường hợp đặc thù liên quan đến phương thức thanh toán nhằm đảm bảo tính hợp pháp của dòng tiền:
- Thanh toán bởi bên thứ ba: Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản, phụ lục hợp đồng hoặc điều khoản cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu ban đầu.
- Tính hợp lệ của chứng từ: Chứng từ thanh toán của bên thứ ba phải thể hiện rõ nội dung chuyển tiền thay cho phía nước ngoài và phải tuân thủ đúng các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
3. Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu tại chỗ nhưng không hoàn thiện được hồ sơ pháp lý theo yêu cầu, Tổng cục Thuế đưa ra nguyên tắc xử lý như sau:
- Không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Nếu doanh nghiệp thiếu một trong các chứng từ bắt buộc như tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, doanh nghiệp không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 10%).
- Khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại chỗ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% vẫn được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thông thường theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 4279/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động rà soát lại quy trình giao nhận, hoàn thiện hồ sơ hải quan và kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế GTGT định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4279/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4440/CT-HTr ngày 14/02/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội về thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm e khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.”
- Tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, như sau:
“1. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu tại chỗ coi như hàng nhập khẩu, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Căn cứ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa phải có hai hợp đồng riêng biệt:
a) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hóa được giao cho người nhận hàng tại Việt Nam;
b) Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hóa được nhận từ người giao hàng tại Việt Nam.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ”;
- Tại khoản 1(a) Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 0%:
“...+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật…”
- Tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu, như sau:
“2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật:
a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;
b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;
c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;
d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.”
Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế căn cứ hợp đồng cụ thể giữa Công ty Cổ phần Dược phẩm Vian với các tổ chức ở nước ngoài; hợp đồng giữa tổ chức ở nước ngoài với các bên nhận hàng tại Việt Nam (các bệnh viện, phòng mạch...) và các tài liệu có liên quan để xem xét xác định rõ:
- Nếu đây là trường hợp Công ty Cổ phần Dược phẩm Vian bán hàng hóa cho các tổ chức ở nước ngoài để viện trợ theo quy định tại điểm e khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
- Nếu đây là trường hợp Công ty Cổ phần Dược phẩm Vian bán hàng hóa cho các tổ chức ở nước ngoài thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thì phải có 02 hợp đồng riêng biệt: hợp đồng bán hàng hóa của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vian với tổ chức ở nước ngoài có chỉ định giao hàng cho người nhận hàng tại Việt Nam; hợp đồng mua hàng giữa người nhận hàng tại Việt Nam với tổ chức ở nước ngoài có chỉ định nhận hàng từ Công ty Cổ phần Dược phẩm Vian theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ; và tổ chức ở nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4286/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu liên quan đến thủ tục Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4258/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3045/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 16809/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4286/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu liên quan đến thủ tục Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4258/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3045/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 16809/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4279/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4279/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
