Tóm tắt Công văn 4268/TCT-CS năm 2011 về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn 4268/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2011 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về chứng từ thanh toán và các trường hợp đặc thù khi thực hiện khấu trừ thuế.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn làm rõ các hình thức thanh toán được coi là thanh toán không dùng tiền mặt để làm cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
- Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba. Phương thức này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán và phải có biên bản đối chiếu số liệu, xác nhận bù trừ công nợ có chữ ký, đóng dấu xác nhận của các bên liên quan.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện qua ngân hàng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản, đồng thời bên nhận thanh toán phải là đối tượng được chỉ định rõ ràng.
- Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán: Tài khoản của cả bên mua và bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện rà soát kỹ lưỡng tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào, đảm bảo thông tin trên hóa đơn khớp đúng với thực tế giao dịch và hợp đồng thương mại.
- Lưu trữ đầy đủ, khoa học các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ, hợp đồng mua bán và các phụ lục đính kèm để xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4268/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011 |
Kính gửi: UBND tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5606/UBND-VP ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh khánh Hòa về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT tại Công ty CP Nha Trang Seafoods-F17. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.”
Bộ Tài chính có công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/07/2009 về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT hướng dẫn: “1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các hình thức khác theo quy định...
3. Các chứng từ và trường hợp sau đây không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên:
a) Chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
b) Chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành...
5. Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên trong thời hạn từ 01/01/2009 đến hết ngày 30/03/2009 có chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc có chứng từ việc chuyển tiền vào tài khoản bên bán được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”
Thời gian đầu các doanh nghiệp thực hiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì Bộ Tài chính gia hạn chấp thuận trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên trong thời hạn từ 01/01/2009 đến hết ngày 30/03/2009 có chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc có chứng từ việc chuyển tiền vào tài khoản bên bán được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Từ 01/04/2009 thì chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc có chứng từ việc chuyển tiền vào tài khoản bên bán không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tại công văn số 12549/BTC-TCT ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về khấu trừ thuế hướng dẫn như sau: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị trên 20 triệu đồng phát sinh từ 01/04/2009 đến hết ngày 31/07/2009 cơ sở kinh doanh đã thanh toán bằng cách nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán và đã khai thuế GTGT đầu vào. Sau đó cơ sở kinh doanh tự phát hiện sai sót và khắc phục bằng cách thực hiện chuyển khoản qua ngân hàng cho bên bán hàng trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị bán hàng nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm 5.1, mục I, phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên thì cơ sở kinh doanh vẫn được được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng này theo quy định.
Đề nghị UBND tỉnh Khánh Hòa căn cứ quy định nêu trên để chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để UBND tỉnh Khánh Hòa biết và chỉ đạo các đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3913/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4210/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4422/TCT-DNL năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12549/BTC-TCT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3913/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4210/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4422/TCT-DNL năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4268/TCT-CS năm 2011 về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4268/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
