Tổng quan về Công văn 4268/CT-TTHT năm 2020
Công văn số 4268/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh phòng, chống dịch bệnh. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi hỗ trợ người lao động.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí phòng chống dịch
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm an toàn lao động và phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc được xử lý như sau:
- Chi phí mua trang thiết bị bảo hộ và phòng dịch: Các khoản chi mua khẩu trang, nước sát khuẩn, dung dịch khử trùng, đồ bảo hộ cho người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí xét nghiệm: Chi phí tổ chức xét nghiệm cho người lao động để đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và an toàn được chấp nhận là chi phí hợp lý, được trừ khi tính thuế TNDN.
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản hỗ trợ người lao động
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản phúc lợi và chi phí phòng dịch do doanh nghiệp chi trả:
- Khoản chi mang tính chất tập thể: Các khoản chi mua khẩu trang, nước sát khuẩn, hoặc chi phí phun khử trùng nhà xưởng, văn phòng mang tính chất phục vụ chung cho tập thể người lao động, không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi đích danh cho cá nhân: Trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí xét nghiệm, chi phí cách ly hoặc các khoản hỗ trợ trực tiếp bằng tiền hoặc hiện vật ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng, khoản thu nhập này có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định hiện hành, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thuế theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế.
Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo tính tuân thủ và tối ưu hóa chi phí hợp lệ, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện hồ sơ nội bộ: Doanh nghiệp cần ban hành các quyết định, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể quy định rõ ràng về việc chi trả các khoản chi phí phòng chống dịch bệnh cho người lao động.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Tất cả các khoản chi phải đi kèm với hóa đơn tài chính hợp lệ từ nhà cung cấp và chứng từ thanh toán phù hợp theo quy định của pháp luật về thuế.
- Theo dõi sát sao các hướng dẫn bổ sung: Do chính sách thuế trong các giai đoạn đặc thù có nhiều điều chỉnh linh hoạt, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất từ Cục Thuế địa phương để áp dụng chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4268/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH HUNTER DOUGLAS VIỆT NAM
Địa chỉ: Phòng 3A, Tầng 6, Tòa nhà Centre Point, Số 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q.Phú Nhuận
Mã số thuế: 0300805728
Trả lời văn thư số 10022020/CV-HDV ngày 11/02/2020 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
…
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”
Căn cứ Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác:
“Điều 57. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác
Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có số tiền thuế TNDN đã nộp lớn hơn số tiền thuế TNDN phải nộp thì Công ty giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Hồ sơ hoàn thuế Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 31450/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 31912/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 36674/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 31450/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31912/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 36674/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4268/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4268/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
