Giới thiệu về Công văn 4264/CT-TTHT năm 2020
Công văn 4264/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế khi thực hiện các chính sách phúc lợi, đãi ngộ cho cả người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khoản học phí cho con học tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay được áp dụng chính sách ưu đãi thuế cụ thể như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do người sử dụng lao động trả thay được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ: Để được áp dụng quy định miễn thuế, khoản chi này phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Giới hạn phạm vi áp dụng: Chính sách miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các khoản chi cho bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng khác không thuộc đối tượng được miễn thuế.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Khác với người lao động nước ngoài, chính sách thuế TNCN đối với người lao động Việt Nam được quy định nghiêm ngặt hơn nhằm đảm bảo tính công bằng trong quản lý thuế:
- Tính thuế TNCN toàn bộ: Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay (ở bất kỳ cấp học nào) đều được coi là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công. Do đó, khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cộng khoản chi học phí này vào tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ của người lao động để thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả thu nhập.
Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bên cạnh nghĩa vụ thuế TNCN, Công văn cũng định hướng cách xác định chi phí hợp lý đối với khoản chi học phí này khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp:
- Khoản chi học phí cho con người lao động phải được quy định cụ thể trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4264/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Siam City Cement
Địa chỉ: 11 Đoàn Văn Bơ, P.12, Q.4, TP.HCM
MST: 0300608568
Trả lời văn bản số 03/03/2020-FI ngày 03/03/2020 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân:
- Tại Điều 2 quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
“Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
…
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.
b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.
…”
- Tại Điểm 4 Phụ lục 01 - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1 %.
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
…”
Căn cứ Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng:
“22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có thực hiện chương trình khuyến mãi tặng tiền mặt cho khách hàng là cá nhân kinh doanh bán sản phẩm của Công ty theo đúng quy định pháp luật về thương mại, Cục Thuế TP hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Đối với các khoản chi “chiết khấu thanh toán”, chi “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” thì các khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%. Khi chi trả Công ty thực hiện khấu trừ, khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Đối với chi “chiết khấu thương mại” (giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn) thì không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân. Công ty không phải khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khoản chiết khấu thương mại này
Cục Thuê TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36668/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 36680/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 41219/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 36668/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 36680/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 41219/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4264/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4264/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
