Tổng quan về Công văn 4252/TCHQ-TXNK năm 2013
Công văn 4252/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích đôn đốc, hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, xử lý nợ thuế tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm giảm thiểu nợ đọng thuế, phân loại chính xác các khoản nợ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính phù hợp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
1. Phân loại và rà soát các nhóm nợ thuế chi tiết
Để có cơ sở xử lý hiệu quả, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện rà soát và phân loại nợ thuế theo các nhóm cụ thể sau:
- Nhóm nợ có khả năng thu hồi: Tập trung vào các doanh nghiệp đang hoạt động nhưng chậm nộp thuế. Đối với nhóm này, cơ quan hải quan cần áp dụng ngay các biện pháp đôn đốc trực tiếp, gửi thông báo nợ thuế và tiền chậm nộp định kỳ.
- Nhóm nợ khó thu hồi: Bao gồm nợ của các doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký. Cơ quan hải quan phải phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan thuế nội địa để xác minh tình trạng thực tế của doanh nghiệp.
- Nhóm nợ chờ xử lý: Áp dụng đối với các trường hợp đang trong quá trình xem xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế hoặc khoanh nợ, xoá nợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế thu hồi nợ
Công văn nhấn mạnh việc kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, không nộp thuế đúng hạn:
- Thực hiện trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng.
- Yêu cầu phong tỏa tài khoản ngân hàng của người nộp thuế vi phạm.
- Áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nợ thuế quá hạn.
- Phối hợp đề xuất thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Quy trình lập hồ sơ khoanh nợ và xoá nợ thuế
Đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi thuộc diện được khoanh nợ hoặc xoá nợ theo quy định pháp luật, Tổng cục Hải quan hướng dẫn:
- Các đơn vị hải quan địa phương phải chủ động thu thập đầy đủ chứng từ, hồ sơ pháp lý chứng minh đối tượng nợ thuế đã giải thể, phá sản hoặc không còn tài sản để thi hành nghĩa vụ thuế.
- Hồ sơ đề nghị xoá nợ phải được lập chặt chẽ, khách quan, gửi về Tổng cục Hải quan để thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Nghiêm cấm việc tự ý xoá nợ hoặc phân loại sai lệch nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng ảo.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Thành lập các tổ công tác chuyên trách về xử lý nợ thuế tại từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố để trực tiếp chỉ đạo và giám sát công việc.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thu hồi nợ thuế, phân tích nguyên nhân phát sinh nợ mới và đề xuất giải pháp khắc phục kịp thời.
- Tăng cường phối hợp liên ngành với cơ quan Thuế, Công an, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng thương mại để xác minh thông tin tài sản và dòng tiền của đối tượng nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4252/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Tĩnh. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 83 XNK/KH ngày 12/7/2013 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Tĩnh phản ánh về việc giải quyết xóa nợ thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 24/5/2013, Tổng cục Thuế có công văn số 1714/TCT-KK gửi Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh hướng dẫn về việc bù trừ số thuế còn nợ nới số tiền thuế được hoàn khi Doanh nghiệp đang có một khoản nợ thuế thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 34/2010/TT-BTC ngày 12/03/2010 của Bộ Tài chính đồng thời cũng có một khoản thuế GTGT được hoàn theo Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 29/7/2012 của Bộ Tài chính. Do đó, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Tĩnh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3720/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3914/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4103/TCHQ-TXNK năm 2013 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4384/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4541/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5321/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5436/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6148/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 34/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007 do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2404/QĐ-BTC năm 2012 về Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1714/TCT-KK năm 2013 về bù trừ số tiền thuế còn nợ với số tiền thuế được hoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3720/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3914/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4103/TCHQ-TXNK năm 2013 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4384/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4541/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5321/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5436/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 6148/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4252/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4252/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
