Giới thiệu về Công văn 4251/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4251/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và điều chuyển tài sản giữa các doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện áp dụng, phương thức lập hóa đơn và nghĩa vụ kê khai thuế của các bên tham gia giao dịch.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Cục Thuế TP.HCM hướng dẫn cụ thể về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu bắt buộc là bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư nhưng bên nhận chuyển nhượng không dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không được áp dụng quy định này và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
2. Hướng dẫn cách lập hóa đơn và chứng từ kèm theo
Đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng phải thực hiện thủ tục xuất hóa đơn như sau:
- Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán ghi rõ giá chuyển nhượng dự án đầu tư (là giá không có thuế GTGT).
- Dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của giao dịch bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt chuyển nhượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, biên bản bàn giao tài sản và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Văn bản cũng hướng dẫn chi tiết về quyền lợi khấu trừ thuế đối với bên nhận chuyển nhượng:
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa, kê khai và khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng từ bên chuyển nhượng bàn giao sang.
- Điều kiện để được khấu trừ là phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Nếu dự án đầu tư đang trong giai đoạn hình thành, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết sẽ được xem xét hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 4251/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động mua bán, sáp nhập (M&A) hoặc cơ cấu lại danh mục đầu tư tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính do xuất sai hóa đơn hoặc kê khai không đúng quy định đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4251/CT-TTHT | TP Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Vượng Phú |
Trả lời văn bản số 01/04-CV-2014 ngày 15/04/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…”.
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10%áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 Thông tư nay.
…”.
Từ ngày 01/01/2014 sản phẩm trồng trọt nếu chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT; nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%. Nếu sản phẩm trồng trọt đã qua chế biến như tẩm ướp (ngào, bọc bơ; tẩm ướp đường…) thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3410/TCT-DNL năm 2014 về vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế
- 3Công văn 3497/TCT-KK năm 2014 về xử lý đối với khoản thuế giá trị gia tăng nộp vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4251/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4251/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
