Tóm tắt Công văn 4250/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 4250/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) khi phát sinh các giao dịch mua dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm kê khai nộp thuế thay.
Các nội dung cốt lõi của Công văn bao gồm:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp được tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu, không phân biệt địa điểm thực hiện dịch vụ ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2. Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế GTGT: Được xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa. Doanh nghiệp cần phân tách rõ giá trị dịch vụ và giá trị hàng hóa để áp dụng đúng mức thuế suất quy định.
- Thuế TNDN: Được xác định theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế TNDN tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh của nhà thầu nước ngoài (như dịch vụ, bản quyền, cho thuê thiết bị).
- Phương pháp nộp thuế: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế (phương pháp trực tiếp) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
3. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay của bên Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thay chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Doanh nghiệp cần lưu ý quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá Gross) hoặc chưa bao gồm thuế (giá Net) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng để tính toán chính xác số thuế phải nộp, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính.
4. Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
- Hàng hóa được giao nhận tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa do bên bán chịu trách nhiệm hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Một số dịch vụ cụ thể thực hiện tại nước ngoài như quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet), đào tạo, xúc tiến thương mại và môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4250/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Công Nghệ Y Tế Perfect Việt Nam
Địa chỉ: Lô D7/1, đường số 1B, KCN Vĩnh Lộc, quận Bình Tân
Trả lời văn bản số 2020002/PF/2020 ngày 24/03/2020 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4, Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (thuế nhà thầu):
“Điều 2. Đối tượng không áp dụng:
…
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
Ví dụ 6:
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức ở Singapore để thực hiện dịch vụ quảng cáo sản phẩm tại thị trường Singapore thì dịch vụ quảng cáo này của tổ chức Singapore không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Trường hợp tổ chức ở Singapore thực hiện quảng cáo sản phẩm để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trên internet thì thu nhập từ dịch vụ quảng cáo này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Ví dụ 7:
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam thì dịch vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nêu có ký hợp đồng thuê tổ chức ở nước ngoài thực hiện dịch vụ môi giới giúp Công ty bán hàng hóa ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam thì khoản chi trả tiền môi giới theo hợp đồng không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 84844/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 104474/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31558/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4250/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4250/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
