Tóm tắt Công văn 42334/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 42334/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là quy định về việc xác định chi phí được trừ đối với khoản chi mua vé máy bay qua mạng internet (vé điện tử) cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều kiện để chi phí mua vé máy bay điện tử được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua vé máy bay qua tàu điện tử cho người lao động đi công tác, để khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải thu thập và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Vé máy bay điện tử: Doanh nghiệp phải có vé máy bay điện tử (thẻ lên máy bay - boarding pass) thể hiện rõ tên người đi công tác là người lao động của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình.
- Quyết định cử đi công tác: Quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký ban hành.
- Quy chế tài chính của doanh nghiệp: Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp phải có quy định rõ ràng về việc cho phép người lao động thanh toán các khoản chi phí công tác bằng thẻ cá nhân do người lao động làm chủ thẻ, sau đó doanh nghiệp sẽ thực hiện thanh toán lại cho người lao động.
Quy định đối với trường hợp cá nhân tự thanh toán bằng thẻ cá nhân
Trường hợp doanh nghiệp giao cho người lao động tự thanh toán tiền vé máy bay bằng thẻ cá nhân (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ...), sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân, khoản chi này vẫn được chấp nhận là chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp của hãng hàng không hoặc đơn vị cung cấp vé máy bay.
- Có chứng từ thanh toán tiền của doanh nghiệp chuyển khoản trả lại cho cá nhân người lao động.
- Có quy chế nội bộ của doanh nghiệp thừa nhận hình thức thanh toán này là hợp pháp và được phép áp dụng trong hoạt động quản lý chi phí của đơn vị.
Lưu ý về tính hợp lệ của chứng từ thanh toán
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng các chứng từ thanh toán phải đảm bảo tính liên kết, chứng minh được người đi công tác thực tế là nhân sự của doanh nghiệp và chuyến đi phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Mọi trường hợp thiếu thẻ lên máy bay hoặc thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch thuộc diện bắt buộc) đều có nguy cơ bị cơ quan thuế loại ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42334/CT-HTr | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 429/PC-TCT ngày 02/06/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả trên Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính, trong đó có độc giả Phạm Thị Tú - địa chỉ email: huongthuyhtt@gmail.com.vn (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định các khoản chi được trừ như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: ...; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
...”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
- Vướng mắc liên quan đến nghiệp vụ hạch toán kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) đối với hoạt động hỗ trợ bằng hàng để khuyến khích khách hàng mua hàng, đề nghị Độc giả liên hệ với Vụ chế độ kế toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
- Trường hợp Công ty của Độc giả có các khoản chi có tính chất phúc lợi như: chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác mà tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì các khoản chi này được hạch toán vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45481/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47644/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 75033/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 45481/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 47644/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 75033/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42334/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42334/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
