Giới thiệu về Công văn 42332/CT-HTr năm 2016
Công văn 42332/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 21/06/2016 hướng dẫn về chính sách thuế và việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình kê khai, khấu trừ thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung làm rõ các quy định về việc kê khai bổ sung hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, cụ thể gồm các nội dung sau:
- Quy định về thời điểm kê khai, khấu trừ hóa đơn bỏ sót: Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót, chưa thực hiện kê khai, khấu trừ thì được phép kê khai, khấu trừ bổ sung. Việc kê khai bổ sung này được thực hiện vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót (kỳ hiện tại), không phải quay lại kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn đó.
- Điều kiện về thời gian thực hiện kê khai bổ sung: Doanh nghiệp chỉ được kê khai, khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế. Sau khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra được công bố, việc kê khai bổ sung đối với các hóa đơn phát sinh trước thời kỳ thanh tra, kiểm tra sẽ không được chấp nhận khấu trừ.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn bỏ sót, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định pháp luật. Cụ thể, phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Hướng dẫn nghiệp vụ kê khai cho doanh nghiệp: Khi phát hiện hóa đơn bị bỏ sót, kế toán doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tiếp vào các chỉ tiêu mua vào trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) của kỳ tính thuế phát hiện ra hóa đơn bỏ sót đó. Doanh nghiệp không thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh (KHBS) vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc.
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 42332/CT-HTr giúp doanh nghiệp chủ động trong việc rà soát, đối chiếu hóa đơn chứng từ đầu vào nhằm tối ưu hóa chi phí thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống hóa đơn đầu vào để kịp thời phát hiện các hóa đơn bị bỏ sót, tránh việc để quá hạn hoặc để đến khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra mới thực hiện kê khai bổ sung, dẫn đến việc mất quyền lợi được khấu trừ thuế.
- Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của hóa đơn đầu vào được kê khai bổ sung, đặc biệt là các điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị lớn từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42332/CT-HTr | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 377/PC-TCT ngày 20/5/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả trên Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính, trong đó có độc giả Nguyễn Thị Bẩy tại Hà Nội (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết a Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 119/2013/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“1. Nguyên tắc khai thuế.
Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.
Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
- Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.
…
3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
- Trường hợp Công ty của Độc giả ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân phục vụ hoạt động kinh doanh mà cá nhân này có tổng số tiền cho thuê tài sản trong năm thu được trên 100 triệu đồng thì:
+ Hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. Cá nhân cho thuê nhà có trách nhiệm đến cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động cho thuê nhà để kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và thuế môn bài.
+ Trường hợp trong hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận Công ty nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền thuê nhà và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
+ Trường hợp Hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận tiền thuê nhà chưa bao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và Công ty nộp thay cho cá nhân thì Công ty được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê nhà bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
- Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15891/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng của Hợp đồng Dịch vụ tư vấn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 30921/CT-HTr năm 2015 lập hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3546/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7167/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai thuế đối với hóa đơn chi phí vận chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư liên tịch 119/2013/TTLT-BTC-BNV Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động thường xuyên tổ chức thanh niên xung phong từ ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 15891/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng của Hợp đồng Dịch vụ tư vấn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 30921/CT-HTr năm 2015 lập hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3546/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7167/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai thuế đối với hóa đơn chi phí vận chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 42332/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42332/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
