Tổng quan về Công văn 4227/TCT-CS năm 2022
Công văn 4227/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xác định đối tượng và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư.
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Căn cứ xác định: Việc xác định đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào dự án đầu tư cụ thể, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Đất đai. Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư phù hợp.
- Sự phù hợp của ngành nghề và địa bàn: Dự án đầu tư phải thực hiện đúng mục tiêu, ngành nghề và tại địa bàn được ưu đãi đầu tư ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu pháp lý tương đương thì mới đủ điều kiện xem xét miễn, giảm tiền thuê đất.
- Quy định về thời gian và nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất
- Thời điểm tính miễn, giảm: Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Thông thường, thời điểm này được xác định từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc bàn giao đất thực tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành các thủ tục đề nghị miễn, giảm theo quy định. Trong cùng một khoảng thời gian, nếu người nộp thuế được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Công văn hướng dẫn rõ việc xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm trễ so với quy định. Việc chậm nộp hồ sơ có thể dẫn đến việc không được hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm nộp hoặc chỉ được tính miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
- Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để xác minh thông tin dự án khi cần thiết.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính: Phối hợp cung cấp thông tin về địa chính, giá đất, và các thông tin liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai của dự án để làm cơ sở cho cơ quan thuế ra quyết định chính xác.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4227/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc thực thi chính sách miễn giảm tiền thuê đất, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật giữa các địa phương. Văn bản này cũng góp phần tạo môi trường đầu tư minh bạch, giúp doanh nghiệp chủ động xác định nghĩa vụ tài chính và quyền lợi ưu đãi của mình khi thực hiện các dự án đầu tư sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4227/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2239/CTBNI-HKDCN ngày 25/7/2022 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc xác định đối tượng, thời gian miễn, giảm tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Liên quan đến vướng mắc trong giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất, tương tự trường hợp này, ngày 31/5/2018, Bộ Tài Chính đã có công văn số 6415/BTC-QLCS trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội (bản photocopy gửi kèm theo). Trong đó, có hướng dẫn:
Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP), trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án; trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật không ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh nghiên cứu công văn này, căn cứ hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 89/TCT-CS năm 2022 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3036/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với chính sách xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 12017/BGTVT-PC năm 2022 về đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt, công trình công nghiệp đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Công văn 1463/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1855/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền thuê đất theo giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2293/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 89/TCT-CS năm 2022 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3036/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với chính sách xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 12017/BGTVT-PC năm 2022 về đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt, công trình công nghiệp đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Công văn 1463/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1855/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền thuê đất theo giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2293/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4227/TCT-CS năm 2022 về xác định đối tượng, thời gian miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4227/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
