Tóm tắt Công văn 42268/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu
Công văn 42268/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp. Dưới đây là các nội dung trọng tâm được tổng hợp chi tiết:
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc bán cho doanh nghiệp chế xuất, thông thường được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Việc áp dụng thuế suất 0% nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế và thực hiện đúng chủ trương của Nhà nước.
2. Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chứng từ chứng minh theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Hợp đồng thương mại: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết giữa các bên theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan Hải quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với hàng hóa xuất khẩu, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép thanh toán bù trừ hoặc các hình thức thanh toán thay thế khác theo quy định.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng một trong các điều kiện bắt buộc về hợp đồng, tờ khai hải quan hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất 0%.
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu dùng nội địa (thông thường là 5% hoặc 10% tùy thuộc vào danh mục hàng hóa cụ thể).
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với tờ khai hải quan cũng như hợp đồng xuất khẩu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cụ thể liên quan đến đối tượng không chịu thuế hoặc các trường hợp đặc thù, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn chi tiết, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42268/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
Kính gửi: Công Ty Cổ Phần Tường Kính TID
(Địa chỉ: Tầng 3, số 4 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội; MST: 0105503674)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2024/CV-TCKI ngày 04/6/2024 của Công Ty Cổ Phần Tường Kính TE) (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về việc hướng dẫn chính sách thuế suất thuế GTGT với hoạt động thi công tại Lào, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua...
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thời điểm lập hóa đơn:
“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hằng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:
+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định như sau:
“20. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
...đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này;...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này...
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.... ”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Công ty có ký hợp đồng thực hiện gia công nhôm kính chuyển giao cho bên giao thầu tại Việt Nam thì Công ty phải lập hóa đơn thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và tính thuế GTGT theo thuế suất hàng hóa cung cấp theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Công ty có hoạt động thi công, lắp đặt công trình ở nước ngoài thì Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 5 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công Ty Cổ Phần Tường Kính TID được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 32489/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất bản tạp chí do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 38536/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa hiệu chuẩn thiết bị do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 38138/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42268/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42268/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
