Giới thiệu về Công văn 38138/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 38138/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cho thuê phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT và dịch vụ cho thuê tài sản thông thường chịu thuế suất 10%.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành được áp dụng trong Công văn:
- Quy định về sản phẩm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các dịch vụ này phải tuân thủ đúng định nghĩa về dịch vụ phần mềm quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công nghệ thông tin.
- Phân loại dịch vụ cho thuê phần mềm: Việc xác định thuế suất GTGT đối với hoạt động cho thuê phần mềm phụ thuộc vào bản chất của giao dịch được thể hiện trên hợp đồng và thực tế thực hiện của doanh nghiệp.
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Nếu hoạt động cho thuê phần mềm thực chất là việc cung cấp quyền sử dụng phần mềm, cung cấp dịch vụ phần mềm trực tuyến (SaaS - Software as a Service) phù hợp với quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, thì hoạt động này được phân loại là dịch vụ phần mềm và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp chịu thuế GTGT 10%: Nếu hoạt động cho thuê phần mềm chỉ đơn thuần là cho thuê tài sản (như cho thuê thiết bị có cài đặt sẵn phần mềm hoặc cho thuê bản quyền phần mềm thương mại không đi kèm các dịch vụ kỹ thuật phần mềm theo quy định), không đáp ứng các tiêu chuẩn của dịch vụ phần mềm, thì doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để áp dụng đúng chính sách thuế và tránh các rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Kiểm tra kỹ các điều khoản trong hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê phần mềm, đảm bảo mô tả rõ ràng bản chất công việc, các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật đi kèm để chứng minh hoạt động đó thuộc danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Tham chiếu chi tiết các quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan để phân loại chính xác sản phẩm, dịch vụ phần mềm.
- Trong trường hợp gặp vướng mắc cụ thể đối với từng hợp đồng đặc thù, doanh nghiệp nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết dựa trên hồ sơ thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38138/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia
(Địa chỉ: số 18 Nguyễn Du, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội - MST: 0106908948-001)
Trả lời văn bản số 0613-02/NCSC-DV ngày 13/6/2024 của Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) về việc giải đáp chính sách thuế cho người nộp thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội trích dẫn như sau:
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
+ Tại Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm:
“…
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:... ”
- Căn cứ thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Tại Điều 11. Thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trung tâm sử dụng dịch vụ thuê bản quyền phần mềm thì dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Trung tâm có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10481/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 32489/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất bản tạp chí do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 38536/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa hiệu chuẩn thiết bị do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 42268/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 38138/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 38138/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/06/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
