Giới thiệu chung về Công văn 4193/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4193/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế nhà thầu tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư số 60/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính), Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế và nghĩa vụ khấu trừ thuế như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu: Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Nghĩa vụ thuế bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam: Đối với các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Tuy nhiên, nếu dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài nhưng kết quả dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam thì vẫn phải chịu thuế nhà thầu theo quy định.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền dịch vụ.
- Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn cách xác định tỷ lệ (%) thuế GTGT và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể theo phương pháp trực tiếp (phương pháp khoán).
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 4193/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương lân cận có cơ sở pháp lý rõ ràng để phân định các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài của nước ngoài, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4193/CT-TTHT | TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH dịch vụ Nam Á |
Trả lời văn bản ngày 14/4/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu).
+ Tại Khoản 1, Điều 1 quy định đối tượng chịu thuế nhà thầu:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”.
+ Tại Khoản 3, Điều 4 quy định đối tượng không áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam”;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1b, Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan”;
+ Tại Khoản 2b, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng sử dụng dịch vụ mail (tên miền của tổ chức nước ngoài), trả tiền bảo trì phần mềm Lisa cho nhà cung cấp nước ngoài, thì khi thanh toán tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, Công ty phải có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT, thuế TNDN để nộp vào NSNN theo quy định tại Thông tư 60/2012/TT-BTC. Đối với phí thuê một Công ty ở nước ngoài (Cambodia) để quản lý nhân viên Công ty tại nước ngoài thì dịch vụ này được Công ty nước ngoài cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam không thuộc đối tượng áo dụng thuế nhà thầu.
Trường hợp nhà bảo hiểm Forte nước ngoài ký hợp đồng thuế Công ty làm dịch vụ tư vấn bảo hiểm cho khách hàng nước ngoài tại Cambodia thì dịch vụ này được xác định là dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Khoản 2b, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4599/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2Công văn 4230/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6739/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9774/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2660/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4599/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4Công văn 4230/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6739/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9774/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 91/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2660/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4193/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4193/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra