Tổng quan về Công văn 4178/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu
Công văn 4178/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và điều kiện áp dụng miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế, đảm bảo việc thực thi chính sách ưu đãi thuế đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật.
Các trường hợp và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các nhóm đối tượng hàng hóa được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu và các điều kiện đi kèm, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định: Áp dụng cho các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Hàng hóa phải thuộc danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được.
- Hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục: Thiết bị, máy móc, phụ tùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng nhập khẩu trực tiếp để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giảng dạy và học tập.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất: Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn nhất định đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để phục vụ dự án đầu tư thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư.
Quy trình và thủ tục thực hiện miễn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và chặt chẽ trong công tác quản lý thuế, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện như sau:
- Đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế: Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi tiến hành làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế: Ngoài hồ sơ hải quan thông thường, người nộp thuế phải xuất trình Phiếu theo dõi trừ lùi (đối với trường hợp phải đăng ký danh mục) và các văn bản pháp lý chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi thuế.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu chi tiết thông tin khai báo với Danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký, thực hiện trừ lùi số lượng chính xác trên hệ thống và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Quản lý hàng hóa miễn thuế sau thông quan và chuyển đổi mục đích sử dụng
Công văn đưa ra các quy định nghiêm ngặt nhằm giám sát việc sử dụng hàng hóa sau khi được miễn thuế:
- Khai báo khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng cho đối tượng khác, người nộp thuế phải chủ động khai báo với cơ quan hải quan trước khi thực hiện.
- Nghĩa vụ nộp đủ thuế: Khi thay đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế phải kê khai và nộp đủ các loại thuế theo trị giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm thay đổi mục đích.
- Xử lý hành vi vi phạm: Mọi hành vi tự ý chuyển nhượng, tẩu tán hoặc sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4178/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office). |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 995.2013/JICA-EQE ngày 18/7/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 02 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Ông TSUCHIYA Kentaro chuyên gia làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên của JICA. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về quy chế đối với các chuyên gia và văn phòng thực hiện dự án hợp tác kỹ thuật tại Việt Nam ký ngày 20/10/1998.
Trường hợp 02 kiện hàng gửi từ Nhật bản đến Việt Nam của Ông TSUCHIYA Kentaro chuyên gia làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên của JICA nếu thỏa mãn các điều kiện nêu tại Điểm b (i) Khoản 1 Điều VI Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật bản thì được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Đề nghị Quý cơ quan liên hệ với Cục Hải quan địa phương nơi trực tiếp làm thủ tục để được hướng dẫn và xử lý cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3197/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3332/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3492/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3555/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3816/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 9912/BTC-CST năm 2013 miễn thuế nhập khẩu cho xe ô tô cũ mua thanh lý của Đại sứ quán Triều Tiên do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4503/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4834/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 3197/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3332/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3492/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3555/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3816/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 9912/BTC-CST năm 2013 miễn thuế nhập khẩu cho xe ô tô cũ mua thanh lý của Đại sứ quán Triều Tiên do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 4503/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 4834/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4178/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4178/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra