Tóm tắt Công văn 3816/TCHQ-TXNK năm 2013 về miễn thuế hàng nhập khẩu
Công văn 3816/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết thống nhất các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ quy trình, thủ tục và đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật hải quan.
Các nội dung cốt lõi về chính sách miễn thuế hàng nhập khẩu
- Xác định đối tượng miễn thuế: Văn bản hướng dẫn chi tiết việc rà soát, đối chiếu các danh mục hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, hàng hóa phục vụ dự án ưu đãi đầu tư, hoặc các mặt hàng chuyên dùng phục vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học và y tế nhằm đảm bảo áp dụng đúng đối tượng được miễn thuế nhập khẩu.
- Thủ tục và hồ sơ hải quan: Yêu cầu người khai hải quan cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp lệ chứng minh quyền được hưởng ưu đãi thuế. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đồng bộ giữa danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký và thực tế hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục.
- Nguyên tắc áp dụng thuế: Việc miễn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mọi trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hoặc hồ sơ không rõ ràng đều không được giải quyết miễn thuế tại khâu thông quan.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan đối với các lô hàng được miễn thuế. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách miễn thuế để gian lận thương mại hoặc tự ý chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế khi chưa được phép.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai báo. Doanh nghiệp phải sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã cam kết và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
Công văn 3816/TCHQ-TXNK góp phần tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo chính sách ưu đãi thuế được thực hiện minh bạch, công bằng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3816/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office). |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 922.2013/JICA-EQJ ngày 04/7/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Bà TAKAHASHI Fumi là tình nguyện viên của JICA làm việc tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản về việc gửi tình nguyện viên sang nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình Hợp tác tình nguyện viên Hải ngoại Nhật Bản ký ngày 25/8/1994.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam cho Bà TAKAHASHI Fumi là tình nguyện viên của JICA làm việc tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Bắc Giang phù hợp với quy định tại Mục 3 Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nêu trên thì được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3492/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3555/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3601/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc giải quyết miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4046/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4048/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc ưu đãi miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4178/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4503/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5545/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 3492/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3555/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3601/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc giải quyết miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4046/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4048/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc ưu đãi miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4178/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4503/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5545/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3816/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3816/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra