Công văn 4177/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các dịch vụ đào tạo do tổ chức nước ngoài cung cấp cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh chi phí đào tạo với đối tác nước ngoài.
- Trường hợp dịch vụ đào tạo thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn 4177/TCT-DNL, dịch vụ đào tạo do nhà thầu nước ngoài cung cấp sẽ thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
- Đào tạo thực hiện tại Việt Nam: Trường hợp tổ chức nước ngoài cử chuyên gia sang Việt Nam hoặc trực tiếp tổ chức, thực hiện các khóa đào tạo, huấn luyện trên lãnh thổ Việt Nam cho nhân viên của doanh nghiệp Việt Nam.
- Đào tạo trực tuyến (Online/E-learning): Trường hợp dịch vụ đào tạo được cung cấp qua phương thức trực tuyến, người học tại Việt Nam truy cập, tương tác và sử dụng dịch vụ trên môi trường mạng. Giao dịch này được xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, do đó thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
- Trường hợp dịch vụ đào tạo không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng làm rõ các trường hợp dịch vụ đào tạo được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam và không phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu:
- Đào tạo thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam cử nhân viên ra nước ngoài để tham gia các khóa học, đào tạo do tổ chức nước ngoài thực hiện tại nước ngoài thì dịch vụ này được coi là thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Căn cứ pháp lý: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (không chịu thuế GTGT và không chịu thuế TNDN).
- Phương pháp tính thuế và nghĩa vụ khấu trừ của doanh nghiệp Việt Nam
Khi phát sinh giao dịch đào tạo thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền dịch vụ:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với dịch vụ đào tạo là 5%. Tuy nhiên, nếu hoạt động đào tạo này đáp ứng các điều kiện về dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật Việt Nam thì có thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ đào tạo là 5%.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế nhà thầu, thực hiện khấu trừ đúng tỷ lệ quy định, kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4177/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 36944/CT-HTr của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu vướng mắc về việc thực hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ đào tạo theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính, về vấn đề này, sau khi báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);”
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty hạ tầng mạng ký hợp đồng mua thiết bị viễn thông với Nhà thầu nước ngoài trong đó bao gồm dịch vụ đào tạo để vận hành hệ thống thiết bị do Nhà thầu cung cấp, nếu có hồ sơ, chứng từ chứng minh dịch vụ đào tạo được thực hiện ở nước ngoài và giá trị đào tạo được tách riêng tại hợp đồng thì giá trị dịch vụ đào tạo ở nước ngoài (trừ đào tạo trực tuyến) thuộc đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Tổng công ty hạ tầng mạng được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 10453/BTC-CST năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6057/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10453/BTC-CST năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6057/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4177/TCT-DNL năm 2016 thực hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ đào tạo do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4177/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
