Giới thiệu về Công văn 4160/TCT-KK năm 2018
Công văn 4160/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư ngành, nghề có điều kiện
Nội dung cốt lõi của Công văn 4160/TCT-KK tập trung làm rõ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế:
- Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì chưa được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của các dự án chưa đủ điều kiện hoàn thuế sẽ không được hoàn mà được kết chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ theo quy định.
- Doanh nghiệp chỉ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư khi đã được cấp đầy đủ giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Hướng dẫn phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết cho các Cục Thuế địa phương về quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý: Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoạt động và các văn bản pháp lý liên quan của doanh nghiệp để xác định chính xác dự án có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Xử lý đối với trường hợp không đủ điều kiện: Trường hợp qua kiểm tra phát hiện doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế phải ban hành thông báo không được hoàn thuế và hướng dẫn doanh nghiệp kê khai khấu trừ chuyển kỳ sau.
Trách nhiệm và chỉ đạo tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn nắm rõ các quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành địa phương để xác minh thông tin về tình hình cấp phép và hoạt động thực tế của các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình hoàn thuế, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4160/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 3502/CT-KK&KTT ngày 02/08/2018 của Cục Thuế Thành phố Cần Thơ về việc xác định số thuế được hoàn theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu tại:
- Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”.
- Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
...”.
Trường hợp Công ty TNHH Mỹ nghệ MK đề nghị hoàn số thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hàng hóa xuất khẩu trong kỳ đề nghị hoàn tháng 11/2017 (xuất khẩu 100%) cùng với số thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hàng hóa xuất khẩu trong tháng 10/2017 nhưng chưa được hoàn thuế thì Cục Thuế TP Cần Thơ xem xét xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn của hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu kỳ trước chuyển sang cộng (+) số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong kỳ này. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thành phố Cần Thơ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4624/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4658/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4717/TCT-KK năm 2018 ý kiến về việc hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4624/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4658/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4717/TCT-KK năm 2018 ý kiến về việc hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4160/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4160/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
