Công văn 4143/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) và các doanh nghiệp nội địa nắm rõ điều kiện, thủ tục để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa gia công xuất khẩuTheo nội dung hướng dẫn, hàng hóa gia công xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát và thủ tục hải quan theo quy định. Việc áp dụng mức thuế suất này nhằm khuyến khích hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%Để được hưởng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa gia công xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng gia công ký kết với nước ngoài: Phải có hợp đồng gia công xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với sản phẩm gia công đã thực tế xuất khẩu, có xác nhận của cơ quan hải quan về việc hàng hóa đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa gia công xuất khẩu phải được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải hợp pháp và rõ ràng.
- Hóa đơn thương mại: Phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu theo đúng quy định hiện hành khi xuất trả hàng hóa gia công.
Doanh nghiệp thực hiện gia công hàng hóa xuất khẩu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên sẽ được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động gia công xuất khẩu. Quy trình này được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo định kỳ (tháng hoặc quý) đối với các chi phí nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp cho việc gia công.
- Trường hợp doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ hoặc thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT thì được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính:
- Trường hợp hàng hóa gia công xuất khẩu nhưng không đáp ứng được một trong các điều kiện về hợp đồng, tờ khai hải quan hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất 0% và phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với tiêu dùng nội địa.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động gia công xuất khẩu để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4143/TCT-ĐTNN
| Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Xí nghiệp may liên doanh Nomura
Trả lời công văn không số ngày 25/10/2005 của Xí nghiệp may Liên doanh Nomura về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa gia công xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xác định doanh thu gia công xuất khẩu:
Theo quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính: Đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công do bên nhận gia công phải chịu.
Theo quy định tại Điểm 1 và 3.d, Mục II, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002; Điểm 3.4, Mục II, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. Đây là căn cứ để cơ sở gia công lập hóa đơn GTGT và xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
2. Về thanh toán hàng xuất khẩu theo hình thức bù trù:
Theo quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính; Điểm 1.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thì: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ các điều kiện quy định trong đó phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Xí nghiệp Nomura có ký hợp đồng gia công, xuất khẩu với bên nước ngoài, trong hợp đồng có quy định việc thanh toán được bù trừ giữa tiền gia công, nguyên vật liệu Công ty mua vào của các nhà cung cấp khác theo chỉ định của Nomura Trading Co., Ltd Nhật Bản và thành phẩm xuất khẩu bán ra, vào cuối năm số thừa thiếu còn lại sẽ được thanh toán bằng tiền qua Ngân hàng, nếu có đủ hồ sơ xuất khẩu hàng hóa gia công và thanh toán theo quy định nêu trên thì Xí nghiệp Nomura được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% và được khấu trừ, hoàn lại thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Xí nghiệp Nomura được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 1052TCT/ĐTNN về việc thủ tục, hồ sơ về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa gia công xuất khẩu chuyển tiếp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 752TCT/ĐTNN về việc doanh thu và hạch toán chi phí đối với hàng hóa gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4143/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa gia công xuất khẩu
- Số hiệu: 4143/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
