Tóm tắt Công văn 41327/CT-TTHT năm 2018 về xác định đơn giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng
Công văn 41327/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh thực hiện việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ phương pháp tính thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định giá đất được trừ để tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trừ giá trị quyền sử dụng đất.
- Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, cho thuê: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo đúng phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp pháp
Để đảm bảo tính pháp lý khi khấu trừ giá đất, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ thanh toán, chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước phê duyệt kèm theo chứng từ chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thực tế cho các đối tượng bị thu hồi đất.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với trường hợp nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế
- Trường hợp giá đất được trừ theo quy định lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản thực tế thì doanh nghiệp chỉ được tính trừ tối đa bằng giá chuyển nhượng. Phần chênh lệch cao hơn không được tính vào chi phí được trừ cho các kỳ tiếp theo hoặc bù trừ cho các hoạt động kinh doanh khác.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu, chứng từ dùng làm căn cứ xác định đơn giá đất được trừ khi thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41327/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông
(Đ/c: Tầng 24 Tòa nhà Intracom, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm,TP Hà Nội; MST: 0101911295)
Trả lời công văn số 580/CV-HTGT ngày 18/11/2017, công văn bổ sung hồ sơ số 640/CV-HTGT ngày 11/12/2017 của Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông (sau đây gọi tắt là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết a1 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế
10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.
Ví dụ 35: Năm 2014 Công ty kinh doanh bất động sản A được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán. Tiền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất được miễn giảm, chưa trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt là 15 tỷ đồng.
Tổng giá trị đất được trừ được xác định như sau:
- Tiền sử dụng đất được miễn giảm là: 30 tỷ x 20% = 6 tỷ (đồng);
- Tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ - 6 tỷ -15 tỷ = 9 tỷ (đồng);
- Tổng giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 tỷ + 15 tỷ = 24 tỷ (đồng).
Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m2 đất được phép kinh doanh.”
- Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2166/TCT-CS ngày 04/06/2018 của Tổng cục Thuế về giá đất được trừ.
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông được UBND TP Hà Nội giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở cao tầng kết hợp văn phòng theo quyết định số 1481/QĐ-UBND ngày 08/04/2015 thì giá tính thuế GTGT khi chuyển nhượng, Công ty căn cứ vào mục đích sử dụng đất để xác định giá đất được trừ và tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Tiết a1 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT (Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật nộp NSNN không được tính vào giá đất được trừ khi tính thuế GTGT).
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 20128/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70148/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9292/CT-TTHT năm 2018 về xác định đơn giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 39989/CT-TTHT năm 2018 vướng mắc về thuế giá trị gia tăng, hóa đơn đối với các hoạt động của ngân hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 92138/CT-TTHT năm 2019 về giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 20128/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70148/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9292/CT-TTHT năm 2018 về xác định đơn giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 39989/CT-TTHT năm 2018 vướng mắc về thuế giá trị gia tăng, hóa đơn đối với các hoạt động của ngân hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 92138/CT-TTHT năm 2019 về giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 41327/CT-TTHT năm 2018 về xác định đơn giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 41327/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
