Công văn 413/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các biện pháp nghiệp vụ nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc nhóm rủi ro cao về thuế và hóa đơn. Quá trình giải quyết hồ sơ được thực hiện nhanh chóng để tạo điều kiện lưu thông vốn cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, hoặc các dự án đầu tư chưa có doanh thu nhưng có số thuế đề nghị hoàn lớn.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung vào các nội dung sau:
- Đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn: Thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế, đối chiếu kỹ lưỡng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, và tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào.
- Đối với hồ sơ hoàn trước kiểm sau: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định. Tập trung đối chiếu, xác minh hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp trung gian nhằm phát hiện kịp thời các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Phối hợp liên ngành trong công tác chống gian lận hoàn thuế
Công văn chỉ đạo việc tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác:
- Phối hợp với cơ quan Hải quan: Xác minh thực tế hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu đường bộ, đường biển, kiểm tra tính xác thực của các tờ khai hải quan nhằm ngăn chặn tình trạng xuất khống hàng hóa để hoàn thuế.
- Phối hợp với cơ quan Công an: Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu thành lập "doanh nghiệp ma" để mua bán hóa đơn GTGT khống, chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
- Phối hợp với Ngân hàng thương mại: Xác minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo các giao dịch mua bán là có thật và tuân thủ đúng điều kiện hoàn thuế GTGT.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và công chức thuế
Tổng cục Thuế quy định rõ trách nhiệm của từng cấp quản lý trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
- Nâng cao trách nhiệm công vụ: Công chức được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải thực hiện đúng quy trình, thủ tục, không tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Thủ trưởng các đơn vị thuế chịu trách nhiệm toàn diện nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ không có lý do chính đáng hoặc để xảy ra sai phạm, thất thoát ngân sách nhà nước trong quá trình hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 413/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7344/CT-KTT1 ngày 30/11/2010, công văn số 6636/CT-KTT1 ngày 29/10/2010 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và hồ sơ kèm theo về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Công ty cổ phần Hải Việt (Havico) và ASIA VIEW INVESTMENT LIMITED (Avi). Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 16 Điều 3, Khoản 1 Điều 15, Khoản 2 Điều 20, Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ điểm 2 Mục I Phần A, điểm 1.2 (c), điểm 1.3 Mục III Phần B; Mục I Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; điểm 1.2(c), điểm 1.3 Mục III Phần B, Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; điểm 1.3 (c) Mục III Phần B, Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ điểm 2.1 (d) Phần I, điểm 1 Mục V Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế;
Căn cứ điểm 19, 20, 21, 23 Chuẩn mực số 8 Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thì:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh chế biến hải sản Havico-Avi được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 1429/GP ngày 21/11/1995 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quyết định số 1429/GPĐC1-UB ngày 30/11/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 1429/GPĐC2-BKH-BV ngày 02/11/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh của Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Các bên tham gia Hợp đồng BCC: bên Việt Nam là Công ty cổ phần Hải Việt (Havico), bên nước ngoài là ASIA VIEW INVESTMENT LIMITED (Avi-Nhật Bản). Hợp đồng BCC đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp mã số thuế (MST) số 3500104210 và sử dụng hóa đơn theo MST nêu trên; Hợp đồng BCC sử dụng con dấu và tài khoản của Công ty cổ phần Hải Việt, thực hiện hạch toán kế toán theo quy định; Khi xuất khẩu hàng hóa, Hợp đồng BCC ủy thác cho Công ty cổ phần Hải Việt xuất khẩu và phía nước ngoài thanh toán vào tài khoản ngân hàng của Công ty cổ phần Hải Việt thì Hợp đồng BCC Havico-Avi được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định. Công ty cổ phần Hải Việt, Hợp đồng BCC Havico-Avi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và chính xác của số liệu, chứng từ kê khai.
Công văn này thay thế công văn số 3696/TCT-KK ngày 23/9/2010 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy định pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ban hành và công bố sáu (06) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 413/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 413/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
