Công văn 3696/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 08 năm 2023 nhằm chỉ đạo, đôn đốc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoạt động hoàn thuế.
Văn bản áp dụng đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế, cùng toàn thể cán bộ, công chức thuế trực tiếp tham gia vào quy trình tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế trên phạm vi cả nước.
Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tập trung tối đa nguồn lực, khẩn trương rà soát và xử lý dứt điểm các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT còn tồn đọng của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế mà không có lý do chính đáng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế và áp dụng quản lý rủi ro
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT một cách chặt chẽ và chính xác theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau": Cơ quan thuế phải nhanh chóng ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện tuân thủ pháp luật thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau": Tập trung kiểm tra các yếu tố rủi ro cao, đặc biệt là nguồn gốc hàng hóa, tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn
- Cơ quan thuế các cấp phải chủ động phối hợp, thực hiện xác minh nhanh chóng các hóa đơn mua vào của doanh nghiệp hoàn thuế. Việc xác minh phải tập trung vào các doanh nghiệp trung gian có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc hóa đơn.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế phải lập tức chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để phân tích, phát hiện sớm các chuỗi doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn lòng vòng nhằm gian lận hoàn thuế GTGT.
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và công chức thuế
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả giải quyết hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuế tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, giám sát chặt chẽ quy trình thực thi công vụ của công chức thuế.
- Xử lý nghiêm khắc, kịp thời các trường hợp công chức thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tự ý đặt ra các thủ tục ngoài quy định hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.
Công văn 3696/TCT-KK có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (23/08/2023). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, thể hiện quyết tâm của ngành Thuế trong việc vừa tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp làm ăn chân chính, vừa siết chặt kỷ cương để phòng chống thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3696/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2928/CT-KTT1 ngày 21/5/2010 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Hợp đồng hợp tác kinh doanh Havico-Avi, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 16 Điều 3, Khoản 1 Điều 15, Khoản 2 Điều 20, Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ điểm 2 Mục I Phần A, điểm 1.2 (c), điểm 1.3 Mục III Phần B: Mục I Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; điểm 1.2(c), điểm 1.3 Mục III Phần B, Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; điểm 1.3 (c) Mục III Phần B, Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ điểm 1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ điểm 2.1 (d) Phần I Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế;
Căn cứ công văn số 6851/NHNN-QLNH ngày 11/9/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thanh toán qua ngân hàng đối với hàng xuất khẩu liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh Havico-Avi, thì:
Trường hợp Hợp đồng hợp tác kinh doanh chế biến hải sản Havico-Avi (dưới đây viết tắt là BCC Havico-Avi) giữa bên nước ngoài ASIA VIEW INVESTMENT LIMITED với Công ty cổ phần Hải Việt theo Giấy phép kinh doanh số 1429/GP ngày 21/11/1995 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Giấy phép đầu tư số 1429/GPĐC1-UB ngày 30/11/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Giấy phép đầu tư số 1429/GPĐC2-BKH-BV ngày 02/11/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; BCC Havico-Avi là pháp nhân chưa đầy đủ, sử dụng con dấu và tài khoản của Công ty Cổ phần Hải Việt trong giao dịch thì BCC Havico-Avi chưa đủ điều kiện là đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ phục vụ kinh doanh của BCC Havico-Avi, BCC Havico-Avi xuất hóa đơn cho Công ty cổ phần Hải Việt để được kê khai; khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra. Trường hợp nếu có phát sinh doanh thu tăng thêm tại khâu này, BCC Havico-Avi phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3696/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3696/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
