Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 4129/TCHQ-GSQL là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan. Đây là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng giúp các đơn vị hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất phương thức thực hiện, hạn chế ách tắc trong khâu thông quan hàng hóa.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4129/TCHQ-GSQL vướng mắc thủ tục hải quan.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến quy trình, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tóm tắt nội dung cốt lõi (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)
Nội dung trích xuất ban đầu tập trung vào việc định hình khung pháp lý và giải quyết các vướng mắc căn bản từ Điều 1 đến Điều 4 với các định hướng sau:
- Xác định căn cứ và bối cảnh ban hành: Phần mở đầu nêu rõ lý do phát sinh công văn xuất phát từ các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp hoặc hải quan địa phương về những điểm chưa thống nhất, gặp khó khăn trong quá trình áp dụng quy định pháp luật hải quan trên thực tế.
- Nguyên tắc xử lý vướng mắc thủ tục: Hướng dẫn các Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục theo đúng quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo tạo thuận lợi thương mại tối đa cho doanh nghiệp nhưng vẫn giữ vững vai trò quản lý nhà nước về hải quan.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các nhóm đối tượng, loại hình loại hình xuất nhập khẩu cụ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi hướng dẫn tại công văn này nhằm tránh việc áp dụng sai lệch hoặc tùy tiện tại các cửa khẩu khác nhau.
- Trách nhiệm phối hợp và thực thi: Quy định rõ trách nhiệm của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc phổ biến, hướng dẫn cán bộ công chức hải quan và doanh nghiệp trên địa bàn nghiêm túc thực hiện theo nội dung chỉ đạo.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu trích xuất, người dùng cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc của Tổng cục Hải quan để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế sản xuất, kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4129/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 1142/HQĐNa-GSQL ngày 15/7/2011 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc ghi tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc chuyển cửa khẩu hàng hóa nhập khẩu về kho ngoại quan:
Tại điểm a, khoản 6 Điều 57 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính quy định: "Hàng hoá đã làm thủ tục xuất khẩu gửi kho ngoại quan được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất; Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, trừ hàng hoá phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập theo quy định của pháp luật. Theo đó, hàng hóa không thuộc Danh mục các mặt hàng không được gửi kho ngoại quan quy định tại khoản 1, Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP đều được chuyển cửa khẩu về kho ngoại quan. Việc đưa hàng từ kho ngoại quan vào nội địa thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC .
2. Về xem xét LCD như cửa khẩu xuất, nhập:
Căn cứ Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thì hàng hóa nhập khẩu có ghi cảng đích trên vận tải đơn là ICD thì được chuyển cảng về ICD để làm tiếp thủ tục trừ hàng hóa theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập. Việc chuyển cửa khẩu từ ICD về các địa điểm làm thủ tục hải quan, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa ngoài cửa khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 57 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
Việc chuyển cửa khẩu đối với hàng hoá từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan trong ICD đã được hướng dẫn tại điểm a, khoản 6 Điều 57 Thông tư số 194/2010/TT-BTC .
3. Về việc đăng ký tờ khai:
Khoản 3, Điều 18 Nghị đinh số 154/2005/NĐ-CP quy định các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được chuyển cửa khẩu; Điều 13, Điều 14 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP cũng có quy định việc làm thủ tục hải quan đối với các hình thức tạm nhập - tái xuất hàng hóa là máy móc, thiết bị, phương tiện thi công công trình hoặc sửa chữa, bảo hành. Khi làm thủ tục hải quan đối với từng loại hình cụ thể, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định tại các văn bản trên và hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
4. Về vướng mắc của Công ty Tín Nghĩa:
Căn cứ khoản 3, Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, khoản 6 Điều 57 và khoản 4, Điều 55 Thông tư số 194/2010/TT-BTC thì hàng hóa là máy móc, thiết bị nếu không thuộc Danh mục hàng hóa không được gửi kho ngoại quan quy định tại khoản 1, Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thì được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan tại ICD Biên Hòa để chờ bán cho các doanh nghiệp trong nước.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4406/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4129/TCHQ-GSQL vướng mắc thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4129/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
