Giới thiệu về Công văn 412/BGDĐT-GDĐT
Công văn 412/BGDĐT-GDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn việc báo cáo kết quả thực hiện công tác chuẩn bị và tăng cường Tiếng Việt cho học sinh vùng dân tộc thiểu số. Đây là hoạt động định kỳ và quan trọng nhằm đánh giá thực trạng, hiệu quả của các chính sách hỗ trợ ngôn ngữ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc thiểu số trên cả nước.
Nội dung trọng tâm cần báo cáo theo Công văn 412/BGDĐT-GDĐT
Văn bản yêu cầu các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện rà soát, đánh giá và báo cáo chi tiết các nội dung cốt lõi sau:
- Công tác chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp 1: Đánh giá việc tổ chức các lớp tăng cường Tiếng Việt trong thời gian hè cho trẻ em mẫu giáo 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1; việc chuẩn bị tâm thế, rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cơ bản cho học sinh.
- Kết quả triển khai tăng cường Tiếng Việt trong năm học: Báo cáo việc thực hiện chương trình, tài liệu dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; việc lồng ghép, tích hợp nội dung tăng cường Tiếng Việt vào các môn học và hoạt động giáo dục chính khóa cũng như ngoại khóa.
- Xây dựng môi trường giao tiếp Tiếng Việt: Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng môi trường giao tiếp Tiếng Việt trong trường học, lớp học và tại cộng đồng thông qua các phong trào, ngày hội, câu lạc bộ Tiếng Việt.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo: Báo cáo số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được tập huấn về phương pháp dạy học Tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai; việc thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh dân tộc thiểu số.
- Đầu tư cơ sở vật chất và học liệu: Thống kê việc cung cấp sách giáo khoa, tài liệu bổ trợ, đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị dạy học phục vụ cho công tác tăng cường Tiếng Việt tại các cơ sở giáo dục vùng khó khăn.
Đánh giá khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp
Bên cạnh việc báo cáo các kết quả đạt được, các đơn vị cần tập trung phân tích những hạn chế và đề xuất phương án khắc phục cụ thể:
- Khó khăn về nguồn lực: Sự thiếu hụt về kinh phí, cơ sở vật chất tại các điểm trường lẻ, vùng sâu, vùng xa ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.
- Khó khăn về đội ngũ: Năng lực sử dụng tiếng dân tộc của giáo viên còn hạn chế, gây khó khăn trong việc giao tiếp và hỗ trợ học sinh học Tiếng Việt.
- Đề xuất, kiến nghị: Đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, chính quyền địa phương về việc tăng cường đầu tư ngân sách, hoàn thiện thể chế chính sách, và tiếp tục đổi mới phương pháp, tài liệu dạy học phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh dân tộc thiểu số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 412/BGDĐT-GDĐT | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2010 |
Kính gửi: Ông (Bà) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ..................
Để triển khai nhiệm vụ năm học 2009-2010 nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã gửi Công văn số 8114/BGDĐT-GDTH ngày 15 tháng 9 năm 2009 yêu cầu các địa phương báo cáo về việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Cho đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn chưa nhận được báo cáo của các Sở Giáo dục và Đào tạo về nội dung trên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Sở báo cáo kết quả triển khai việc chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc học kỳ I năm học 2009-2010 theo các nội dung yêu cầu trong Công văn số 8114/ BGDĐT-GDTH ngày 15 tháng 9 năm 2009. Các tỉnh thuộc dự án PEDC thực hiện việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ trước khi tới trường; các tỉnh thực hiện dạy học thí điểm môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc theo hướng tăng thời lượng và các tỉnh dạy học Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc theo tài liệu của trung tâm Công nghệ Giáo dục báo cáo cụ thể thêm các nội dung sau:
- Địa bàn triển khai, trình độ tiếng Việt của học sinh trước khi triển khai.
- Những khó khăn, thuận lợi khi triển khai.
- Những biện pháp địa phương đã áp dụng khi triển khai (tài liệu, giáo viên, chế độ chính sách…).
- Đề xuất, kiến nghị.
Báo cáo gửi về Vụ Giáo dục Dân tộc và Vụ Giáo dục Tiểu học trước ngày 4 tháng 2 năm 2010.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
| TT | Tỉnh | Ghi chú | |
| 1 | Sở GD&ĐT | Điện Biên |
|
| 2 | Sở GD&ĐT | Tp. Hà Nội |
|
| 4 | Sở GD&ĐT | Bắc Kạn |
|
| 5 | Sở GD&ĐT | Bắc Giang |
|
| 6 | Sở GD&ĐT | Bắc Ninh |
|
| 7 | Sở GD&ĐT | Cao Bằng |
|
| 8 | Sở GD&ĐT | Hà Nam |
|
| 10 | Sở GD&ĐT | Hà Tĩnh |
|
| 11 | Sở GD&ĐT | Hà Giang |
|
| 12 | Sở GD&ĐT | Hải Dương |
|
| 13 | Sở GD&ĐT | Hòa Bình |
|
| 15 | Sở GD&ĐT | Lai Châu |
|
| 16 | Sở GD&ĐT | Lạng Sơn |
|
| 17 | Sở GD&ĐT | Lào Cai |
|
| 19 | Sở GD&ĐT | Nghệ An |
|
| 20 | Sở GD&ĐT | Ninh Bình |
|
| 21 | Sở GD&ĐT | Phú Thọ |
|
| 22 | Sở GD&ĐT | Quảng Bình |
|
| 23 | Sở GD&ĐT | Quảng Ninh |
|
| 24 | Sở GD&ĐT | Quảng Trị |
|
| 25 | Sở GD&ĐT | Sơn La |
|
| 27 | Sở GD&ĐT | Thái Nguyên |
|
| 28 | Sở GD&ĐT | Thanh Hóa |
|
| 29 | Sở GD&ĐT | Thừa Thiên Huế |
|
| 30 | Sở GD&ĐT | Tuyên Quang |
|
| 31 | Sở GD&ĐT | Vĩnh Phúc |
|
| 32 | Sở GD&ĐT | Yên Bái |
|
| 33 | Sở GD&ĐT | Hậu Giang |
|
| 34 | Sở GD&ĐT | Đắk Nông |
|
| 35 | Sở GD&ĐT | TP. Hồ Chí Minh |
|
| 36 | Sở GD&ĐT | TP. Đà Nẵng |
|
| 37 | Sở GD&ĐT | An Giang |
|
| 38 | Sở GD&ĐT | Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
| 39 | Sở GD&ĐT | Bạc Liêu |
|
| 40 | Sở GD&ĐT | Bình Dương |
|
| 41 | Sở GD&ĐT | Bình Định |
|
| 42 | Sở GD&ĐT | Bình Phước |
|
| 43 | Sở GD&ĐT | Bình Thuận |
|
| 45 | Sở GD&ĐT | Cà Mau |
|
| 46 | Sở GD&ĐT | TP. Cần Thơ |
|
| 47 | Sở GD&ĐT | Đắk Lắk |
|
| 48 | Sở GD&ĐT | Đồng Nai |
|
| 50 | Sở GD&ĐT | Gia Lai |
|
| 51 | Sở GD&ĐT | Khánh Hòa |
|
| 52 | Sở GD&ĐT | Kiên Giang |
|
| 53 | Sở GD&ĐT | Kon Tum |
|
| 54 | Sở GD&ĐT | Lâm Đồng |
|
| 56 | Sở GD&ĐT | Ninh Thuận |
|
| 57 | Sở GD&ĐT | Phú Yên |
|
| 58 | Sở GD&ĐT | Quảng Nam |
|
| 59 | Sở GD&ĐT | Quảng Ngãi |
|
| 60 | Sở GD&ĐT | Sóc Trăng |
|
| 61 | Sở GD&ĐT | Tây Ninh |
|
| 62 | Sở GD&ĐT | Tiền Giang |
|
| 63 | Sở GD&ĐT | Trà Vinh |
|
| 64 | Sở GD&ĐT | Vĩnh Long |
|
- 1Công văn 2769/BGDĐT-GDMN năm 2015 về Báo cáo tình hình tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 5006/QĐ-BGDĐT năm 2021 về Kế hoạch Giai đoạn 2 thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Công văn 8114/BGDĐT-GDTH về nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công văn 2769/BGDĐT-GDMN năm 2015 về Báo cáo tình hình tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Quyết định 5006/QĐ-BGDĐT năm 2021 về Kế hoạch Giai đoạn 2 thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Công văn 412/BGDĐT-GDĐT báo cáo kết quả chuẩn bị và tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 412/BGDĐT-GDĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2010
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Mông Ký Slay
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
