Tổng quan về Công văn 2769/BGDĐT-GDMN
Công văn 2769/BGDĐT-GDMN được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2015 nhằm mục đích yêu cầu các Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo chi tiết về tình hình thực hiện việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số. Đây là hoạt động rà soát, đánh giá định kỳ nhằm nắm bắt thực trạng, những kết quả đạt được, cũng như các khó khăn, vướng mắc tại địa phương, từ đó làm cơ sở xây dựng các chính sách hỗ trợ giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số hiệu quả hơn.
Nội dung yêu cầu báo cáo trọng tâm
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương tập trung báo cáo sâu vào các nhóm nội dung cốt lõi sau:
- Thực trạng trẻ em và quy mô lớp học: Thống kê số lượng trẻ em mầm non là người dân tộc thiểu số trong độ tuổi đến trường, tỷ lệ trẻ được ra lớp và tỷ lệ trẻ được tham gia các chương trình tăng cường tiếng Việt tại địa phương.
- Đội ngũ nhân lực và cơ sở vật chất: Đánh giá năng lực của đội ngũ giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy trẻ dân tộc thiểu số, đặc biệt là khả năng sử dụng tiếng bản địa và phương pháp dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai. Đồng thời, báo cáo về tình trạng phòng học, đồ dùng học tập, đồ chơi và các trang thiết bị hỗ trợ dạy học.
- Kết quả đạt được: Đánh giá sự tiến bộ về khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt của trẻ em dân tộc thiểu số, mức độ tự tin và khả năng sẵn sàng của trẻ khi bước vào lớp 1.
- Kinh phí thực hiện: Báo cáo nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn xã hội hóa phục vụ cho công tác tăng cường tiếng Việt.
Những khó khăn, vướng mắc được nhận diện
Thông qua việc báo cáo, các địa phương cần chỉ rõ những rào cản trong quá trình triển khai thực tế:
- Bất đồng ngôn ngữ: Nhiều giáo viên cắm bản chưa biết tiếng dân tộc của địa phương nơi công tác, gây khó khăn trong việc giao tiếp và truyền đạt kiến thức cho trẻ.
- Thiếu thốn học liệu: Tài liệu hướng dẫn, học liệu song ngữ và các công cụ hỗ trợ dạy học trực quan dành riêng cho trẻ dân tộc thiểu số còn hạn chế, chưa phong phú.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Địa bàn vùng sâu, vùng xa có địa hình chia cắt, nhận thức của một bộ phận phụ huynh về việc đưa trẻ đến trường mầm non và chuẩn bị tiếng Việt cho con trước khi vào lớp 1 còn chưa đầy đủ.
Đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả
Để tiếp tục nâng cao chất lượng tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số, văn bản hướng tới việc tổng hợp các kiến nghị giải pháp thiết thực:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách: Đề xuất bổ sung các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ đặc thù cho giáo viên dạy tăng cường tiếng Việt tại các vùng đặc biệt khó khăn.
- Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn: Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về phương pháp dạy học tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số, khuyến khích giáo viên học tiếng bản địa.
- Đầu tư nguồn lực hạ tầng: Ưu tiên kiên cố hóa trường lớp, trang bị đầy đủ thiết bị dạy học hiện đại, đồ dùng đồ chơi phù hợp với văn hóa của từng dân tộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2769 /BGDĐT-GDMN | Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2015 |
Kính gửi: Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố
Thực hiện chương trình công tác năm 2015 về việc xây dựng Đề án Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các sở giáo dục và đào tạo rà soát, báo cáo tình hình tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn. Báo cáo tập trung vào các vấn đề sau:
I. Thực trạng
1. Tình hình, quy mô, số lượng trẻ dân tộc
Quy mô, số lượng trẻ dân tộc hiện có tại các trường, các nhóm lớp (chia theo độ tuổi); tổng số nhóm lớp, tổng số trường có trẻ DTTS trên địa bàn; tách riêng số lượng trẻ dân tộc theo từng dân tộc; số nhóm lớp 3 dân tộc trở lên).
2. Sự khác nhau trong sử dụng tiếng Việt của các dân tộc thiểu số ở địa phương
+ Các dân tộc thiểu số có khả năng sử dụng tiếng Việt tốt;
+ Các dân tộc khả năng sử dụng tiếng Việt còn hạn chế;
+ Các dân tộc có khả năng sử dụng tiếng Việt rất hạn chế;
- Tình hình sử dụng tiếng Việt của học sinh mới vào tiểu học.
3. Đội ngũ
Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy trẻ dân tộc thiểu số, tình hình đội ngũ giáo viên tại các địa bàn có trẻ DTTS (số giáo viên (GV) thiếu, việc đào tạo và bồi dưỡng GV về phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ DTTS, tính ổn định nghề nghiệp; tình hình GV biết tiếng dân tộc của trẻ; số GV dân tộc thiểu số dạy trẻ cùng dân tộc, việc bồi dưỡng tiếng dân tộc cho GV…). Số giáo viên không biết tiếng mẹ đẻ của trẻ, khó khăn và giải pháp; Chất lượng, phương pháp, kỹ năng dạy trẻ vùng dân tộc thiểu số của giáo viên.
Chế độ chính sách cho GV dạy vùng có trẻ DTTS (có các chế độ nào, được thực hiện như thế nào ở địa phương).
4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu
Điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non tại vùng có trẻ dân tộc thiểu số, những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu, đồ dùng, đồ chơi…
5. Tình hình triển khai thực hiện tài liệu hướng dẫn chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số (3 cuốn cho 3 độ tuổi 3-4; 4-5; 5-6) do Bộ tập huấn chỉ đạo; số trường, nhóm lớp đã triển khai thực hiện tài liệu. Những vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
6. Khả năng sử dụng tiếng Việt của trẻ, đặc biệt đối với trẻ sống tại vùng núi cao, vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc rất ít người; phân tích, đánh giá ở các mức độ sử dụng tiếng Việt khác nhau theo độ tuổi (khả năng nghe hiểu và biểu đạt, khả năng giao tiếp, phát âm, khả năng sử dụng từ ngữ, khả năng sử dụng câu, nêu tỷ lệ theo từng độ tuổi).
7. Công tác quản lý, chỉ đạo
- Việc thực hiện các văn bản, hướng dẫn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; việc ban hành các văn bản, chương trình, đề án của địa phương;
- Việc thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn hỗ trợ cho giáo viên;
- Tài liệu sử dụng để tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng DTTS (bao gồm cả tài liệu của địa phương);
- Các chương trình, dự án về tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non dân tộc thiểu số đang được thực hiện, đánh giá về hiệu quả của các chương trình, dự án.
8. Việc phối kết hợp với phụ huynh, gia đình và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ DTTS.
II. Bài học kinh nghiệm và khó khăn, bất cập
- Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của địa phương về thực hiện chương trình giáo dục mầm non vùng DTTS;
- Bài học về các giải pháp, biện pháp nhằm tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số;
- Sáng kiến, kinh nghiệm khác;
- Khó khăn, bất cập của địa phương khi thực hiện chương trình giáo dục mầm non và tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số.
III. Giải pháp, đề xuất, kiến nghị
- Đề xuất về chế độ chính sách (cho giáo viên, cho trẻ);
- Đề xuất về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ (giáo viên, cán bộ quản lý; nhân viên hỗ trợ ngôn ngữ);
- Đề xuất về cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu;
- Phối kết hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng (tạo môi trường; xây dựng sân chơi, thư viện cho trẻ DTTS…).
- Đề xuất khác.
IV. Phụ lục kèm theo
Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ với đ/c Nguyễn Thị Minh Thảo – chuyên viên Vụ GDMN, điện thoại: 043.868.4670, email: ntmthao@moet.edu.vn
Báo cáo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Mầm non) theo đường công văn và qua thư điện tử trước ngày 5 tháng 7 năm 2015.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Công văn số 7502/VPCP-KGVX về việc phê duyệt Dự án "Tăng cường năng lực phủ sóng Tiếng nói Việt Nam khu vực Tây Nam Bộ và vùng phụ cận" do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 412/BGDĐT-GDĐT báo cáo kết quả chuẩn bị và tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Kế hoạch 168/KH-BGDĐT năm 2015 xây dựng Đề án Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Thông báo 873/TB-BGDĐT năm 2015 kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa tại cuộc họp triển khai Quyết định 1501/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020” do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Công văn 1949/BGDĐT-GDTH năm 2021 thực hiện hoạt động và giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Công văn số 7502/VPCP-KGVX về việc phê duyệt Dự án "Tăng cường năng lực phủ sóng Tiếng nói Việt Nam khu vực Tây Nam Bộ và vùng phụ cận" do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 412/BGDĐT-GDĐT báo cáo kết quả chuẩn bị và tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Kế hoạch 168/KH-BGDĐT năm 2015 xây dựng Đề án Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Thông báo 873/TB-BGDĐT năm 2015 kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa tại cuộc họp triển khai Quyết định 1501/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020” do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Công văn 1949/BGDĐT-GDTH năm 2021 thực hiện hoạt động và giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Công văn 2769/BGDĐT-GDMN năm 2015 về Báo cáo tình hình tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 2769/BGDĐT-GDMN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2015
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Bá Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

