Tóm tắt Công văn 41157/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú
Công văn 41157/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của cá nhân không cư trú. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật về khấu trừ và kê khai thuế.
1. Tiêu chí xác định cá nhân không cư trú
Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú. Cụ thể, cá nhân không cư trú được xác định dựa trên các tiêu chí sau:
- Không có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê dưới 183 ngày trong năm tính thuế.
2. Quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú
Công văn nhấn mạnh phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú có sự khác biệt lớn so với cá nhân cư trú:
- Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất toàn phần là 20%.
- Thu nhập chịu thuế: Là tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Không áp dụng giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc) trước khi tính thuế. Tuy nhiên, họ vẫn được giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam khi thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm pháp lý rõ ràng:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi thanh toán tiền lương, tiền công cho cá nhân không cư trú.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế TNCN khấu trừ của cá nhân không cư trú theo tờ khai quy định và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
- Cung cấp chứng từ: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không cư trú khi có yêu cầu từ cá nhân đó.
4. Lưu ý về việc xác định nguồn thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận và nơi trả thu nhập. Điều này bao gồm cả trường hợp cá nhân làm việc tại Việt Nam nhưng nhận lương từ công ty mẹ hoặc tổ chức ở nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41157/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP tập đoàn FLC
(Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà FLC Landmark Tower, đường Lê Đức Thọ, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; MST: 0102683813)
Trả lời công văn số 31/FLC-BNS ngày 30/01/2019 của Công ty CP tập đoàn FLC về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội:
+ Tại Khoản 1 Điều 2 quy định:
“1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.”
+ Tại Điều 3 quy định thu nhập chịu thuế:
"Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
... 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
…"
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định:
"Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 1932/TCT-DNNCN ngày 15/5/2019 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với cá nhân nước ngoài làm việc cho VPĐD của DNVN tại nước ngoài.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP tập đoàn FLC mở Văn phòng đại diện tại Nhật và sử dụng lao động bản địa làm việc cho Văn phòng đại diện, nếu các cá nhân này không phải là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì thu nhập có được do làm việc cho Văn phòng đại diện tại Nhật Bản không chịu thuế TNCN tại Việt Nam.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP tập đoàn FLC được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36782/CT-TTHT năm 2019 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 39722/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp trợ cấp 1 lần cho nhân viên nghỉ việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39724/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 58754/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế về chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 60483/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với lao động người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 69271/CT-TTHT năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 36782/CT-TTHT năm 2019 về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 39722/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp trợ cấp 1 lần cho nhân viên nghỉ việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 39724/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 58754/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế về chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 60483/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với lao động người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 69271/CT-TTHT năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 41157/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 41157/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
