Tóm tắt Công văn 4114/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon
Công văn 4114/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon nhập khẩu. Văn bản này giúp các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách thuế xuất nhập khẩu đồng bộ.
Các căn cứ pháp lý áp dụng để phân loại hàng hóa
- Căn cứ vào Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định về các nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan.
- Căn cứ vào Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
Nguyên tắc phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon
- Đặc điểm cấu tạo sản phẩm: Mặt hàng được xem xét phân loại là sản phẩm dệt từ sợi cacbon (carbon fiber fabrics), thường có dạng cuộn hoặc tấm, chưa được ngâm tẩm, tráng phủ hoặc kết hợp với các vật liệu khác làm thay đổi đặc tính cơ bản của sợi cacbon.
- Quy tắc áp mã HS: Việc phân loại phải tuân thủ nghiêm ngặt các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS (GIR) và các Chú giải pháp lý của Chương, Nhóm liên quan.
- Định hướng phân loại nhóm hàng: Đối với các sản phẩm làm từ sợi cacbon không dùng cho mục đích điện, theo Chú giải chi tiết HS, mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào Nhóm 68.15 (Sản phẩm bằng đá hoặc bằng các chất khoáng khác, kể cả sợi cacbon và các sản phẩm bằng sợi cacbon), cụ thể thuộc phân nhóm 6815.10 (Sản phẩm bằng than chì hoặc carbon khác, không dùng cho mục đích điện).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Kiểm tra thực tế và hồ sơ kỹ thuật: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải kiểm tra kỹ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất để xác định rõ thành phần, quy trình công nghệ chế tạo và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm dệt từ sợi cacbon khi nhập khẩu.
- Thực hiện phân tích, giám định khi cần thiết: Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thể xác định chính xác bản chất của mặt hàng bằng mắt thường hoặc hồ sơ đi kèm, cơ quan hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định làm cơ sở pháp lý cho việc áp mã số thuế.
- Đảm bảo tính nhất quán toàn quốc: Yêu cầu các đơn vị hải quan thực hiện phân loại thống nhất đối với mặt hàng này, tránh tình trạng áp dụng các mã số HS khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4114/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 16852/HQHP-TXNK ngày 22/12/2017 của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng về việc vướng mắc phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;
Tham khảo công văn số 155/CV-VDM ngày 9/5/2018 của Viện Dệt May Việt Nam thì định nghĩa chuyên ngành dệt may kết hợp với định nghĩa trong chú giải 5 phần XI Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC, dịch từ tiếng anh sang tiếng việt các thuật ngữ như sau: “Yarn - sợi”, “Thread - chỉ”, “Fibres - xơ”, là chính xác cho các mặt hàng thuộc phần XI danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo thông tư 65/2017/TT-BTC. Và các thuật ngữ yarn (sợi) và fibres (xơ), fabric (vải) không thể cùng một nghĩa.
Như vậy, mặt hàng có bản chất là Sản phẩm dệt thoi chủ yếu đi từ sợi carbon, thuộc nhóm 68.15, phân nhóm 6815.10 “- Các sản phẩm làm từ grafit hoặc carbon khác không phải là sản phẩm điện”, phân nhóm “- - Loại khác”, mã số 6815.10.99 “ - - - Loại khác”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2836/BCT-KHCN năm 2016 kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Công Thương ban hành
- 2Thông tư 21/2017/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 07/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư 21/2017/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 9670/VPCP-NN năm 2020 về thúc đẩy phát triển thị trường cacbon do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 4805/TCHQ-TXNK năm 2021 về khai báo C/O đối với mặt hàng sợi chịu thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2836/BCT-KHCN năm 2016 kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Công Thương ban hành
- 4Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 21/2017/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 07/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư 21/2017/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhộm azo trong sản phẩm dệt may do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 9670/VPCP-NN năm 2020 về thúc đẩy phát triển thị trường cacbon do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 4805/TCHQ-TXNK năm 2021 về khai báo C/O đối với mặt hàng sợi chịu thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4114/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4114/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
