Tổng quan về Công văn 4107/TCT-KK năm 2017
Công văn 4107/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý khai thuế đối với các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) có thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp kê khai và hạch toán kế toán riêng biệt đối với mảng hoạt động thương mại của doanh nghiệp chế xuất.
1. Nguyên tắc hạch toán kế toán và đăng ký thuế đối với doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn, các doanh nghiệp chế xuất khi được phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Hạch toán kế toán riêng biệt: Doanh nghiệp chế xuất phải mở sổ kế toán riêng để theo dõi, hạch toán doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Không được hạch toán chung các khoản này với hoạt động sản xuất tiêu dùng nội bộ hoặc hoạt động chế xuất thông thường.
- Đăng ký mã số thuế phụ: Doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được cấp mã số thuế phục vụ riêng cho việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu và phân phối hàng hóa.
2. Quy định về kê khai và nộp Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn hướng dẫn cụ thể về phương pháp và thủ tục kê khai thuế GTGT đối với mảng hoạt động thương mại của doanh nghiệp chế xuất:
- Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp chế xuất thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, tùy thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện về sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Sử dụng hóa đơn: Khi thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam, doanh nghiệp chế xuất phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (đối với phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (đối với phương pháp trực tiếp). Hóa đơn này phải được đăng ký, thông báo phát hành và sử dụng riêng biệt với hóa đơn dùng cho hoạt động chế xuất.
- Kê khai thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp tại Việt Nam được kê khai, khấu trừ riêng theo quy định. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
3. Quy định về kê khai và nộp Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nghĩa vụ thuế TNDN đối với hoạt động thương mại của doanh nghiệp chế xuất được xác định như sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm xác định riêng thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp tại Việt Nam. Thu nhập này không được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN dành riêng cho hoạt động chế xuất.
- Kê khai và quyết toán thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNDN tạm tính quý và quyết toán thuế TNDN năm đối với phần thu nhập từ hoạt động thương mại này theo đúng quy định hiện hành về thuế TNDN.
4. Trách nhiệm của Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc giám sát hoạt động của doanh nghiệp chế xuất:
- Hướng dẫn và đôn đốc: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp chế xuất thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế đúng quy định đối với hoạt động mua bán hàng hóa.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ và kê khai thuế của doanh nghiệp chế xuất nhằm ngăn ngừa hiện tượng chuyển giá, trốn thuế hoặc lạm dụng các chính sách ưu đãi dành cho khu phi thuế quan để trục lợi thuế trong hoạt động thương mại nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4107/TCT-KK | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Trả lời công văn số 1703/CT-KKKTT đề ngày 19/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam vướng mắc về việc quản lý nghĩa vụ kê khai đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điều 1 Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013:
“7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.”
- Điều 77 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. DNCX được thực hiện mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ phải thực hiện hạch toán riêng, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất; phải bố trí khu vực riêng để lưu giữ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu, quyền phân phối.
2. DNCX chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật. Các ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế và các ưu đãi tài chính khác áp dụng đối với việc sản xuất để xuất khẩu của DNCX không áp dụng đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của DNCX.”
Căn cứ các quy định nêu trên, DNCX không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất để xuất khẩu nên không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế cho hoạt động này.
Trường hợp ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu, DNCX còn được cấp phép để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam (bao gồm cả hoạt động giao dịch mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán - gọi chung là hoạt động quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu) theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DNCX phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa và thực hiện mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất, đồng thời phải bố trí khu vực riêng để lưu giữ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu.
DNCX chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật, Các ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế và các ưu đãi tài chính khác áp dụng đối với việc sản xuất để xuất khẩu của DNCX không áp dụng đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của DNCX.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 950/TCT-KK năm 2015 hình thức kê khai thuế đối với các Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2063/TCT-CS năm 2015 về nội dung mới của Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế theo Quyết định 879/QĐ-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4561/TCT-KK năm 2017 về quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 579/TCT-TTR năm 2018 áp dụng quy định của Nghị định 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 23/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3Nghị định 164/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 4Công văn 950/TCT-KK năm 2015 hình thức kê khai thuế đối với các Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2063/TCT-CS năm 2015 về nội dung mới của Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế theo Quyết định 879/QĐ-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 9Công văn 4561/TCT-KK năm 2017 về quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 579/TCT-TTR năm 2018 áp dụng quy định của Nghị định 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4107/TCT-KK năm 2017 về quản lý khai thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4107/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
