Tóm tắt Công văn 4099/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4099/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức về việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hộ, thanh toán hộ giữa các đơn vị. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Nguyên tắc xử lý hóa đơn đối với các khoản chi hộ, trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn 4099/CT-TTHT, việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với các khoản chi hộ được phân chia thành các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp hóa đơn mang tên đơn vị được chi hộ: Khi một doanh nghiệp thực hiện chi hộ một khoản chi phí cho đơn vị khác, nếu nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn trực tiếp ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của đơn vị được chi hộ (đơn vị thụ hưởng thực tế), thì doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò thanh toán hộ. Doanh nghiệp chi hộ không thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không hạch toán khoản chi này vào chi phí được trừ của mình. Sau đó, doanh nghiệp chi hộ bàn giao hóa đơn gốc cho đơn vị được chi hộ để đơn vị này tự kê khai thuế và hạch toán chi phí theo quy định.
- Trường hợp hóa đơn mang tên đơn vị chi hộ: Nếu nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ đơn vị được chi hộ, doanh nghiệp chi hộ phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ là thu hồi khoản chi hộ, áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng với dịch vụ đã chi hộ. Doanh nghiệp chi hộ thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào (theo hóa đơn nhận được từ nhà cung cấp) và kê khai thuế GTGT đầu ra (theo hóa đơn lập cho đơn vị được chi hộ).
2. Quy định về kê khai, khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí
Công văn cũng làm rõ các điều kiện để các bên liên quan được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý:
- Đối với đơn vị được chi hộ: Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các hóa đơn mang tên mình (do bên chi hộ bàn giao lại) kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) hoặc chứng từ hoàn trả tiền cho bên chi hộ phù hợp với quy định pháp luật.
- Đối với đơn vị chi hộ: Không được tự ý đưa các khoản chi hộ mang tên đơn vị khác vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đồng thời, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn mang tên đơn vị được chi hộ.
3. Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính pháp lý và tính hợp lệ của các khoản chi hộ, các bên cần lưu ý:
- Các giao dịch thanh toán hộ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân bằng.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa bên chi hộ và bên được chi hộ phải được lập thành văn bản rõ ràng, trong đó quy định cụ thể về nghĩa vụ chi hộ, phương thức thanh toán và việc bàn giao hóa đơn, chứng từ giữa hai bên.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại thời điểm ban hành Công văn 4099/CT-TTHT nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4099/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thang Máy Otis Việt Nam |
Trả lời văn bản số 120514/HTKK-HCM ngày 12/05/2014 của Công ty về hóa đơn chứng từ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 31/05/2014):
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”
Căn cứ Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014):
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty lập hóa đơn giao cho khách hàng chỉ ghi sai chỉ tiêu trên hóa đơn như: Tên, địa chỉ, mã số thuế … các sai sót này không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT còn được khấu trừ thì Công ty và khách hàng lập biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ nội dung đã ghi sai; nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh; hóa đơn điều chỉnh này bên bán kê khai trên bảng kê đầu ra, bên mua kê khai trên bảng kê đầu vào trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK của kỳ lập hóa đơn điều chỉnh (không điều chỉnh về doanh thu và tiền thuế GTGT nên, các chỉ tiêu này trên các bảng kê ghi bằng không (0)).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8033/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5540/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4039/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3808/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4598/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 7Công văn 4777/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 8Công văn 14/CT-TTHT năm 2014 lập hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ đối với trường hợp giảm giá, khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 480/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 520/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 2705/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 2482/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ kê khai tính thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 7717/CT-TTHT năm 2014 về phát hành và nội dung trên hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 8033/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8756/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5540/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4039/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3808/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4598/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 9Công văn 4777/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 10Công văn 14/CT-TTHT năm 2014 lập hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ đối với trường hợp giảm giá, khuyến mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 480/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 520/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 2705/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 2482/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ kê khai tính thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 7717/CT-TTHT năm 2014 về phát hành và nội dung trên hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4099/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4099/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
