Tóm tắt Công văn 4097/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4097/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ đối với các khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4097/CT-TTHT:
- Điều kiện khấu trừ chi phí mua bảo hiểm tự nguyện: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động nếu khoản chi này đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mức khống chế chi phí được trừ: Khoản chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ không vượt quá mức giới hạn theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng (không quá 01 triệu đồng/tháng/người). Phần chi vượt quá mức khống chế này sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ và quy chế nội bộ: Để các khoản chi bảo hiểm này được thừa nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp bắt buộc phải quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Mối liên hệ với nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được trích chi phí mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động vào chi phí được trừ khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Phân tích và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp:
Công văn 4097/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán đối với các khoản chi phúc lợi mang tính chất tự nguyện cho người lao động. Doanh nghiệp cần lưu ý:
Thứ nhất, phải rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động và quy chế tài chính nội bộ để đảm bảo các điều khoản về bảo hiểm tự nguyện được ghi nhận một cách rõ ràng, chi tiết.
Thứ hai, cần thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc trước khi thực hiện các chính sách bảo hiểm tự nguyện, tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán toàn bộ chi phí mua bảo hiểm tự nguyện khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4097/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Việt Kim. |
Trả lời văn bản số D0407/SA-CVHT ngày 23/4/2014 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục thuế TP. có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (có hiệu lực thi hành cho kỳ tính thuế từ năm 2012 đến năm 2013);
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2014 trở đi),
+ Tại Điều 5 quy định căn cứ tính thuế:
“Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.
Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.
Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.”
+ Tại Điều 10 quy định thuế suất thuế TNDN:
“Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến 31 tháng 3 năm sau thì đối với năm tài chính 2013 (01/04/2013-31/03/2014) áp dụng thuế suất thuế TNDN là 25%.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 74/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4092/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 3Công văn 7513/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5718/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10086/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Công văn 74/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 5Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Công văn 4092/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 7Công văn 7513/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5718/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10086/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4097/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4097/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
