TÓM TẮT CÔNG VĂN 4085/TCT-CS NĂM 2023 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn 4085/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế. Trọng tâm của công văn xoay quanh việc triển khai thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là nội dung tóm tắt và phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Số hiệu: 4085/TCT-CS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 18/09/2023.
- Nội dung chủ đạo: Hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được phép theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
2. Xác định đối tượng được giảm thuế GTGT
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về phạm vi áp dụng giảm thuế GTGT nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi:
- Nguyên tắc chung: Áp dụng giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% xuống còn 8%.
- Các trường hợp ngoại lệ (không được giảm thuế): Không áp dụng giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết các mặt hàng này được quy định tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng không được giảm thuế GTGT (quy định chi tiết tại Phụ lục II).
3. Hướng dẫn tra cứu mã ngành và mã HS để áp dụng thuế suất
Để tránh sai sót khi xuất hóa đơn, Tổng cục Thuế yêu cầu người nộp thuế thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng:
- Cơ sở kinh doanh phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm và mã số HS của hàng hóa khi nhập khẩu để đối chiếu với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại các Phụ lục của Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp không thuộc các Phụ lục I, II, III thì được áp dụng mức thuế suất GTGT là 8%.
- Việc xác định mã sản phẩm phải dựa trên thực tế tính chất, cấu tạo và danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam hiện hành.
4. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức lập hóa đơn cho từng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp:
- Đối với phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ "8%". Cơ sở kinh doanh căn cứ vào mức thuế suất này để tính thuế GTGT đầu ra và kê khai theo quy định.
- Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm. Tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn: "đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP".
5. Xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế
Tổng cục Thuế đưa ra giải pháp khắc phục đối với các trường hợp thực hiện sai quy định về thuế suất:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế (8%), người bán và người mua phải lập biên bản thỏa thuận hoặc có văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế để giao cho người mua.
- Trường hợp phát hiện sai sót về thuế suất sau khi đã nộp tờ khai thuế, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để điều chỉnh lại số thuế phải nộp hoặc số thuế được khấu trừ.
Thông qua các hướng dẫn chi tiết tại Công văn 4085/TCT-CS, Tổng cục Thuế giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong quá trình áp dụng chính sách giảm thuế GTGT, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa quyền lợi thuế hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4085/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế Doanh nghiệp lớn.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 794/CT-QLT1 ngày 5/4/2023, công văn số 249/CT-QLT3 ngày 7/2/2023 của Cục Thuế Doanh nghiệp lớn về chính sách thuế và tài liệu bổ sung ngày 19/7/2023. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không sử dụng dụng hết
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2022/TT-BTC ngày 07/11/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế Doanh nghiệp lớn: Trường hợp năm 2017, Tổng công ty Phát điện 1 trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, sau 5 năm Tổng công ty xác định số tiền đã sử dụng từ Quỹ trích lập năm 2017 nhỏ hơn 70% số tiền đã trích vào Quỹ năm 2017 thì Tổng công ty phải nộp Ngân sách Nhà nước (NSNN) phần thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên khoản thu nhập đã trích Quỹ mà không sử dụng, đồng thời phải nộp tiền lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó.
2. Về việc nộp tiền thuế, tiền lãi và lãi suất tính lãi khi doanh nghiệp không sử dụng hết của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Tại Điều 17 Luật thuế TNDN năm 2008 quy định:
“Điều 17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
...
2. Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.
...
4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam”.
- Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2022/TT-BTC ngày 07/11/2022 của Bộ Tài chính về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hướng dẫn:
“2. Nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% khoản trích Quỹ hằng năm
a) Trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ khi trích lập Quỹ theo quy định tại Điều 2 Thông tư này mà doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% khoản trích Quỹ hằng năm thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% khoản trích Quỹ hằng năm, đồng thời phải nộp tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
...
b) Lãi suất tính tiền lãi phát sinh đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp thu hồi tính trên phần Quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.
...”.
Liên quan đến nội dung về nộp tiền thuế, tiền lãi và lãi suất tính lãi khi doanh nghiệp không sử dụng hết Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã có công văn số 2159/BTC-TCT ngày 28/02/2020 trả lời Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Đề nghị Cục Thuế Doanh nghiệp lớn căn cứ văn bản quy phạm pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan, tình hình thực hiện trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Doanh nghiệp lớn được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3292/TCHQ-TXNK năm 2022 về kê khai nộp thuế khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công điện 14/CĐ-TCT năm 2022 triển khai Thông tư 67/2022/TT-BTC hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế điện
- 3Công văn 4901/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Công văn 3292/TCHQ-TXNK năm 2022 về kê khai nộp thuế khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp không hưởng chính sách của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 67/2022/TT-BTC hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công điện 14/CĐ-TCT năm 2022 triển khai Thông tư 67/2022/TT-BTC hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế điện
- 5Công văn 4901/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4085/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4085/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
