Giới thiệu chung về Công văn 408/BTXH-CSXH năm 2013
Công văn 408/BTXH-CSXH do Cục Bảo trợ xã hội ban hành năm 2013 nhằm hướng dẫn, đôn đốc và tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách đối với người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP. Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận và thực hiện các chế độ bảo trợ xã hội liên quan.
1. Quy định về xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Công văn hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, quy trình và phương pháp xác định mức độ khuyết tật nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng:
- Thẩm quyền thực hiện: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập) là cơ quan có thẩm quyền chủ trì thực hiện việc xác định và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.
- Phân loại mức độ khuyết tật: Người khuyết tật được phân loại thành ba mức độ rõ rệt bao gồm khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật nặng và khuyết tật nhẹ dựa trên các tiêu chí khoa học và thực tế.
- Cấp Giấy xác nhận khuyết tật: Giấy xác nhận khuyết tật là căn cứ pháp lý duy nhất để người khuyết tật được thụ hưởng các chính sách ưu đãi, trợ cấp của Nhà nước. Công văn yêu cầu các địa phương đẩy nhanh tiến độ cấp giấy, tránh gây phiền hà cho người dân.
2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xác định và xác định lại mức độ khuyết tật
Để đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, văn bản hướng dẫn cụ thể về thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị theo mẫu quy định; bản sao các giấy tờ y tế liên quan đến tình trạng khuyết tật (nếu có) như bệnh án, giấy ra viện, giấy chứng nhận thương tật.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, niêm yết công khai và tổ chức họp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật trong thời hạn quy định. Trường hợp không tự xác định được thì chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y khoa.
3. Chính sách trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng
Đây là nội dung cốt lõi nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho đối tượng yếu thế:
- Đối tượng nhận trợ cấp hàng tháng: Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo hệ số quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Hỗ trợ kinh phí chăm sóc: Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng tại cộng đồng cũng thuộc diện được hỗ trợ.
- Chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí: Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và khi từ trần, cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng sẽ được nhận hỗ trợ chi phí mai táng.
4. Thời điểm hưởng trợ cấp và chuyển đổi chế độ trợ cấp
Văn bản hướng dẫn cụ thể về mốc thời gian áp dụng chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho người khuyết tật:
- Thời điểm hưởng trợ cấp: Thời điểm hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính từ tháng ghi trên Quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chuyển đổi chế độ trợ cấp cũ sang mới: Đối với những người khuyết tật đang hưởng trợ cấp theo các văn bản cũ (Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP), các địa phương phải thực hiện rà soát, phân loại và chuyển đổi sang mức hưởng mới theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP, đảm bảo không làm gián đoạn việc nhận trợ cấp của người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 408/BTXH-CSXH | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gửi: | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Phúc đáp công văn của một số Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trao đổi về nội dung liên quan đến việc xác định mức độ khuyết tật và thực hiện chính sách đối với người khuyết tật, Cục Bảo trợ xã hội có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng là người khuyết tật được xác định mức độ khuyết tật
Theo quy định tại Điều 18 Luật người khuyết tật, tất cả người khuyết tật có quyền được xác định mức độ khuyết tật khi người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật có nhu cầu và gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.
2. Về trách nhiệm xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật đối với các đối tượng tại các trung tâm Bảo trợ xã hội:
Theo quy định tại Điều 18 Luật người khuyết tật, Điều 5, 6 Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú có trách nhiệm tổ chức xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật.
3. Về kinh phí hỗ trợ hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 44 Luật người khuyết tật và Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, hệ số hỗ trợ hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hệ số 1,0 đối với mỗi người khuyết tật đặc biệt nặng.
Hồ sơ, thủ tục hưởng khoản hỗ trợ này sẽ được thực hiện đối với từng người khuyết tật đặc biệt nặng đang được hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
4. Về thời điểm hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP:
Theo quy định, đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP sẽ chuyển sang hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện về hồ sơ theo quy định tại Điều 20 và thủ tục quy định tại Điều 21 Nghị định 28/2012/NĐ-CP. Như vậy, thời điểm (tính theo tháng) hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP đối với từng đối tượng người khuyết tật sẽ được xác định cụ thể tại Quyết định trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở thời điểm giấy xác nhận khuyết tật của đối tượng có hiệu lực.
Để thực hiện thống nhất thời điểm chuyển đổi hưởng chính sách đối với nhóm đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 28/2012/NĐ-CP trên địa bàn, đề nghị các địa phương ưu tiên rà soát xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo tinh thần công văn số 2119/LĐTBXH-BTXH ngày 13/6/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chỉ đạo thực hiện xác định mức độ khuyết tật và chính sách đối với người khuyết tật tại địa phương.
Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh nghiên cứu, chỉ đạo triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 3Luật người khuyết tật 2010
- 4Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 5Công văn 1968/TCDN-HSSV xây dựng kế hoạch Dạy nghề, tạo Việc làm cho người khuyết tật do Tổng cục Dạy nghề ban hành
- 6Công văn 723/BTTTT-KHCN đề xuất nhiệm vụ hỗ trợ người khuyết tật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông năm 2013 và năm 2014 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT quy định việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Công văn 2119/LĐTBXH-BTXH chỉ đạo thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và chính sách đối với người khuyết tật tại địa phương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 408/BTXH-CSXH năm 2013 thực hiện chính sách đối với người khuyết tật do Cục Bảo trợ xã hội ban hành
- Số hiệu: 408/BTXH-CSXH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2013
- Nơi ban hành: Cục Bảo trợ xã hội
- Người ký: Thái Phúc Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
