Giới thiệu về Công văn 4066/TCT-DNL
Công văn 4066/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với dịch vụ bảo hành thiết bị, hàng hóa tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi nhà thầu nước ngoài thực hiện nghĩa vụ bảo hành hoặc cung cấp dịch vụ bảo hành có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
- Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu đối với dịch vụ bảo hành
- Theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ bảo hành tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (bao gồm Thuế giá trị gia tăng - GTGT và Thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN).
- Dịch vụ bảo hành được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam khi hoạt động bảo hành đó được thực hiện đối với các máy móc, thiết bị, hàng hóa đang được vận hành, sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Bất kể phương thức thực hiện bảo hành là trực tiếp (nhà thầu cử nhân sự sang Việt Nam) hay gián tiếp (ủy quyền cho bên thứ ba hoặc thực hiện qua các phương thức điện tử có can thiệp vào thiết bị tại Việt Nam), thu nhập phát sinh đều thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế nhà thầu.
- Phân loại nghĩa vụ thuế theo từng trường hợp bảo hành cụ thể
- Trường hợp bảo hành đi kèm theo hợp đồng mua bán hàng hóa (bảo hành miễn phí): Nếu hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị có điều khoản bảo hành kèm theo (giá bán đã bao gồm chi phí bảo hành) và nhà thầu nước ngoài không thu thêm bất kỳ khoản phí dịch vụ bảo hành nào khác, thì hoạt động bảo hành này không bị tách riêng để tính thuế nhà thầu đối với phần dịch vụ. Tuy nhiên, nếu phát sinh việc cung cấp linh kiện thay thế có tính phí hoặc phát sinh dịch vụ sửa chữa ngoài phạm vi bảo hành miễn phí, phần thu nhập phát sinh này phải chịu thuế nhà thầu theo quy định.
- Trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành độc lập hoặc gia hạn bảo hành: Khi phát sinh hợp đồng dịch vụ bảo hành riêng biệt hoặc hợp đồng mua thêm gói dịch vụ bảo hành (gia hạn thời gian bảo hành) sau khi hết hạn bảo hành tiêu chuẩn, toàn bộ doanh thu từ hợp đồng này được xác định là doanh thu dịch vụ và phải chịu thuế nhà thầu đối với dịch vụ.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuê doanh nghiệp Việt Nam thực hiện bảo hành: Nếu nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với một doanh nghiệp tại Việt Nam để thực hiện dịch vụ bảo hành cho khách hàng tại Việt Nam và nhà thầu nước ngoài thanh toán phí dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam, thì doanh nghiệp Việt Nam phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với khoản thu nhập nhận được từ nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế nội địa.
- Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế nhà thầu áp dụng
- Phương pháp trực tiếp (phương pháp phổ biến): Bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc bên chịu trách nhiệm khấu trừ) có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu: Đối với dịch vụ bảo hành, tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 5%.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế TNDN trên doanh thu: Đối với dịch vụ bảo hành, tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 5%.
- Công thức xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế nhà thầu là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ bảo hành, không trừ các khoản chi phí phát sinh liên quan (nếu áp dụng phương pháp trực tiếp).
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của các bên
- Doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ bảo hành hoặc được ủy quyền thanh toán có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, hoặc khai theo tháng nếu doanh nghiệp có phát sinh thanh toán thường xuyên.
- Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế nhà thầu sẽ khiến doanh nghiệp Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phải nộp đủ số tiền thuế thiếu cùng tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4066/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1392/CT-TTHT ngày 08/8/2017 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc về thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ bảo hành nêu tại công văn số 453/SDV ngày 25/7/2017 của Công ty TNHH Sam sung Display Việt Nam (Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
“2. Đối tượng không áp dụng
…
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).“
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp hàng hóa, nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc và phụ kiện (sau đây gọi là sản phẩm) cho SDV theo hình thức giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc tại cửa khẩu Việt Nam; nhà cung cấp nước ngoài chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng và không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào tại Việt Nam liên quan đến việc cung cấp các sản phẩm nêu trên cho SDV ngoại trừ việc cam kết bảo hành miễn phí cho SDV đối với các sản phẩm này theo trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán trong một thời hạn cụ thể được quy định tại Hợp đồng; SDV chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ điểm giao hàng (như trình bày tại công văn số 453/SDV) thì nhà cung cấp nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC .
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2935/TCT-CS năm 2017 về tỷ giá tính thuế của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2980/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5236/TCT-DNL năm 2017 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2935/TCT-CS năm 2017 về tỷ giá tính thuế của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2980/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5236/TCT-DNL năm 2017 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4066/TCT-DNL năm 2017 về thuế Nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ bảo hành do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4066/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
