Tóm tắt Công văn 4066/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định
Công văn 4066/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và xác định các khoản chi phí khấu hao được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung hướng dẫn dựa trên các văn bản pháp lý nền tảng bao gồm Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các quy định cốt lõi về trích khấu hao tài sản cố định
Theo hướng dẫn tại công văn, việc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Nguyên tắc trích khấu hao chung: Tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải thực hiện trích khấu hao theo quy định. Chi phí khấu hao này chỉ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và chứng minh được tài sản tham gia trực tiếp vào hoạt động tạo ra doanh thu.
- Trường hợp tài sản cố định tạm dừng hoạt động: Đối với các tài sản cố định phải tạm dừng hoạt động do sản xuất theo mùa vụ (với thời gian dưới 09 tháng) hoặc tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ (với thời gian dưới 12 tháng), sau đó tiếp tục đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thì trong thời gian tạm dừng này, doanh nghiệp vẫn được trích khấu hao. Khoản chi phí khấu hao phát sinh trong thời gian tạm dừng nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh lý do tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra. Các hồ sơ này bao gồm quyết định tạm dừng, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ hoặc các tài liệu chứng minh tính chất mùa vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều kiện để chi phí khấu hao TSCĐ được trừ khi tính thuế TNDN
Để chi phí trích khấu hao tài sản cố định được công nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành và quy định quản lý TSCĐ của Bộ Tài chính.
- Tài sản phải được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Những tài sản phục vụ cho mục đích phúc lợi cá nhân hoặc không liên quan đến hoạt động kinh doanh (trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật quy định riêng) sẽ không được tính chi phí khấu hao vào chi phí được trừ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4066/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong việc xử lý chi phí khấu hao đối với các tài sản không hoạt động liên tục do tính chất mùa vụ hoặc sửa chữa. Việc áp dụng đúng hướng dẫn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lý, hoàn thiện hồ sơ quyết toán thuế TNDN một cách minh bạch và hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4066/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH D.B Group Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 10, số 458 Cách Mạng Tháng Tám, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0313898046
Trả lời văn thư số 1702001/DBG ngày 07/02/2017 của Công ty về khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2. 16 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm (đã được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015):
“2.16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
Ví dụ 10: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.
Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Trường hợp Công ty là đơn vị mới thành lập theo trình bày có thực hiện việc thiết kế, thi công, lắp đặt các hàng mục (như sàn gỗ, kính cường lực, tường thạch cao, hệ thống điện,...) cho văn phòng đi thuê của Công ty thì được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3947/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3088/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3724/CT-TTHT năm 2017 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 64439/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao được trừ đối với tài sản cố định nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10362/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11016/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5007/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3947/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3088/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3724/CT-TTHT năm 2017 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 64439/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao được trừ đối với tài sản cố định nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10362/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11016/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5007/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4066/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4066/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
