TỔNG QUAN CÔNG VĂN 10362/CT-TTHT NĂM 2017 VỀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Công văn 10362/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và việc xác định chi phí khấu hao hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này được áp dụng dựa trên các quy định pháp lý nền tảng tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung trọng tâm về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định:
1. Nguyên tắc chung về trích khấu hao tài sản cố định
- Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành để phản ánh đúng hao mòn tài sản và bảo toàn vốn.
- Doanh nghiệp có quyền tự quyết định phương pháp trích khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ theo khung quy định của Bộ Tài chính, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Phương pháp trích khấu hao đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ, trừ trường hợp có thay đổi đặc biệt phải giải trình rõ ràng và thực hiện thông báo lại với cơ quan thuế.
2. Điều kiện để chi phí khấu hao được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
- Quyền sở hữu và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với tài sản cố định (hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Hạch toán kế toán: Tài sản cố định phải được theo dõi, quản lý và hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Phục vụ sản xuất kinh doanh: Tài sản cố định phải thực tế tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
3. Quy định về giới hạn mức trích khấu hao đối với tài sản đặc thù
- Giới hạn đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (ngoại trừ các xe chuyên dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn, hoặc xe làm mẫu, lái thử của doanh nghiệp kinh doanh ô tô), phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Tài sản cố định tạm dừng hoạt động: Trường hợp tài sản cố định tạm dừng do di dời, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc do sản xuất theo mùa vụ dưới 9 tháng (hoặc dưới 12 tháng đối với di dời, sửa chữa) thì trong thời gian tạm dừng này, doanh nghiệp vẫn được trích khấu hao và khoản khấu hao này được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
4. Các khoản chi phí khấu hao không được trừ
- Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).
- Khấu hao vượt mức quy định tại khung thời gian trích khấu hao do Bộ Tài chính ban hành.
- Khấu hao của tài sản cố định không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp (trừ các tài sản phục vụ người lao động như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, nhà thay đồ, nhà vệ sinh, bể nước sạch, nhà để xe).
Khuyến nghị áp dụng: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục tài sản cố định, đối chiếu thời gian trích khấu hao thực tế với khung quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10362/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư Times Square Việt Nam
Đ/chỉ: số 22-36 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0300648218
Trả lời văn bản số 427-2017/TSC-KT/CV ngày 12/7/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
…
b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuế mua tài chính).
c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
…
e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
- Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
…
Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, căn hộ cao cấp, trung tâm thương mại, dự kiến mua du thuyền (phù hợp với quy định của pháp luật về hàng hải) sử dụng để phục vụ đưa đón du khách tham quan các điểm du lịch trên tuyến sông Sài Gòn tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp thì Công ty được trích khấu hao TSCĐ của du thuyền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (đáp ứng điều kiện theo theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3947/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3724/CT-TTHT năm 2017 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4066/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11016/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5007/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3947/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3724/CT-TTHT năm 2017 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4066/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 11016/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5007/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10362/CT-TTHT năm 2017 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10362/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
