Giới thiệu về Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2014 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chế độ mua cổ phần ưu đãi của người lao động khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật tại các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sở hữu.
Đối tượng áp dụng và nguyên tắc xác định quyền mua cổ phần ưu đãi
Văn bản tập trung làm rõ các đối tượng người lao động được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi và nguyên tắc tính toán số lượng cổ phần được mua, cụ thể bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
- Người lao động tại các đơn vị thành viên, văn phòng đại diện hoặc các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp cổ phần hóa có đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ.
- Nguyên tắc phân phối cổ phần ưu đãi phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng và không vượt quá hạn mức quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Phương pháp xác định thời gian làm việc để tính cổ phần ưu đãi
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL là hướng dẫn chi tiết cách tính thời gian làm việc trong khu vực nhà nước để làm căn cứ xác định số lượng cổ phần ưu đãi mà người lao động được mua:
- Thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp cổ phần hóa tính đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp.
- Thời gian đã làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước khác, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức chính trị - xã hội trước khi chuyển về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa (với điều kiện chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm).
- Các khoảng thời gian không được tính bao gồm: thời gian nghỉ việc không hưởng lương, thời gian bị đình chỉ công tác hoặc thời gian tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo chính sách được thực thi đúng quy định, Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức:
- Ban Chỉ đạo cổ phần hóa: Có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt danh sách người lao động và số lượng cổ phần ưu đãi được mua của từng cá nhân, đảm bảo tính chính xác của hồ sơ.
- Doanh nghiệp cổ phần hóa: Chịu trách nhiệm tổng hợp, lập danh sách người lao động, đối chiếu sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ liên quan để xác định chính xác thời gian công tác của người lao động.
- Người lao động: Có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu giải trình nếu phát hiện sai sót trong việc tính toán thời gian làm việc hoặc số lượng cổ phần ưu đãi được mua.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa, hạn chế tối đa tranh chấp lao động liên quan đến quyền lợi tài chính. Văn bản này giúp bảo vệ quyền lợi sát sườn của người lao động đã có nhiều năm cống hiến trong khu vực nhà nước, đồng thời thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa diễn ra nhanh chóng, đúng tiến độ và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4057/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trả lời công văn số 3381/BVHTTDL-TCCB ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị hướng dẫn chế độ mua cổ phần ưu đãi cho người lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên OSC Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì:
a) Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên (có hưởng lương, có đóng bảo hiểm xã hội) của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp được mua cổ phần với giá ưu đãi theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP;
b) Thời gian được tính để mua cổ phần ưu đãi là tổng thời gian tính theo số năm người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước tính đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp trừ đi thời gian thực tế làm việc đã được tính để mua cổ phần với giá ưu đãi tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó, thời gian thực tế làm việc đã được tính hưởng chế độ hưu trí hoặc tính hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần;
c) Thời gian người lao động thực tế làm việc trong khu vực nhà nước gồm: thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa; thời gian làm việc ở cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa (bao gồm cả thời gian đào tạo có hưởng lương, thời gian cơ quan, đơn vị cử đi công tác, thời gian hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thời gian làm việc theo hình thức nhận khoán sản phẩm, khối lượng công việc được doanh nghiệp cổ phần hóa trả lương và có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động).
2. Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn số 3381/BVHTTDL-TCCB nêu trên thì:
a) Đối với 13 người lao động được Công ty OSC Việt Nam cử sang làm việc tại các công ty liên kết, công ty dầu khí nước ngoài nay đã được điều chuyển lại, có tên trong danh sách lao động thường xuyên của Công ty OSC Việt Nam tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (ngày 30/9/2014) thuộc đối tượng được mua cổ phần với giá ưu đãi. Thời gian được tính để mua cổ phần ưu đãi là thời gian người lao động thực tế làm việc trong khu vực nhà nước tính đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp. Thời gian người lao động làm việc tại công ty liên kết, công ty dầu khí nước ngoài không được tính để mua cổ phần với giá ưu đãi.
b) Đối với 14 người lao động đang làm việc trong các công ty liên doanh, công ty nước ngoài, không có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty OSC Việt Nam tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp thì không thuộc đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi theo quy định.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2255/LĐTBXH-LĐVL về việc mua cổ phần ưu đãi của người lao động trong doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn số 3595/LĐTBXH-LĐVL ngày 22/10/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc mua cổ phần ưu đãi của người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước CPH
- 3Công văn số 465/LĐTBXH-LĐTL về việc quyền mua cổ phần ưu đãi của người lao động được cử sang làm việc tại đơn vị có vốn góp của Ngân hàng công thương Việt Nam do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 3610/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ mua cổ phần ưu đãi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1328/VPCP-ĐMDN năm 2016 về bán cổ phần ưu đãi cho người lao động làm việc tại Văn phòng Công ty mẹ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 2255/LĐTBXH-LĐVL về việc mua cổ phần ưu đãi của người lao động trong doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn số 3595/LĐTBXH-LĐVL ngày 22/10/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc mua cổ phần ưu đãi của người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước CPH
- 3Công văn số 465/LĐTBXH-LĐTL về việc quyền mua cổ phần ưu đãi của người lao động được cử sang làm việc tại đơn vị có vốn góp của Ngân hàng công thương Việt Nam do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 5Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 3610/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ mua cổ phần ưu đãi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 1328/VPCP-ĐMDN năm 2016 về bán cổ phần ưu đãi cho người lao động làm việc tại Văn phòng Công ty mẹ do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 4057/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ mua cổ phần ưu đãi của người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4057/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
