Giới thiệu về Công văn 405/TCT-CS năm 2017
Công văn 405/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 13/02/2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và quyền lợi ưu đãi khi thực hiện tăng quy mô sản xuất kinh doanh.
Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư mở rộng
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 405/TCT-CS, chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định về giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
- Phương thức lựa chọn ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện đầu tư mở rộng được quyền lựa chọn một trong hai phương thức hưởng ưu đãi thuế bao gồm: áp dụng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm cơ sở tính toán ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 405/TCT-CS giúp làm rõ các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình kê khai và quyết toán thuế TNDN khi có hoạt động đầu tư phát triển. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng để áp dụng đúng khung thời gian miễn, giảm thuế.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng như hóa đơn mua sắm tài sản cố định, tài liệu kỹ thuật chứng minh công suất tăng thêm để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 405/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 3235/CT-TTr ngày 25/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Long An về thời gian hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định:
“2. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:
a) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong 15 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đần tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;
…
c) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này, hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.”.
Tại điểm 2 mục II Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi như sau:
2.1- Thuế suất 10% được áp dụng trong 15 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;
…
2.3- Thuế suất 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;
Sau thời hạn được hưởng mức thuế suất ưu đãi tại Điểm này, hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 28%.”
- Đối với Công ty Cổ phần Bao bì Á Châu:
Theo tài liệu Cục Thuế gửi kèm theo: Công ty CP Bao bì Á Châu được Sở KH&ĐT tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5003000034 ngày 23/01/2003 và UBND tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 4085/CN-UB ngày 12/10/2004 thực hiện dự án đầu tư nhà máy sản xuất ống giấy, bao bì giấy các loại tại cụm công nghiệp nhựa Đức Hòa Hạ (C3), ấp Bình Tiền, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An; dự án dự kiến đưa vào hoạt động tháng 11/2004. Theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 1468/CN-UB ngày 15/4/2005 có nêu dự án đưa vào hoạt động tháng 11/2004.
Tại công văn số 3235/CT-TTr nêu trên Cục Thuế trình bày: Công ty CP Bao bì Á Châu thành lập năm 2003 nhưng đến năm 2005 Công ty mới chính thức đi vào hoạt động và có doanh thu năm 2005.
- Đối với Công ty Cổ phần Long Hậu:
Theo tài liệu Cục Thuế gửi kèm theo: Công ty CP Long Hậu được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5003000142 ngày 23/5/2006 do Sở KH&ĐT tỉnh Long An cấp. Tại Giấy chứng nhận đầu tư số 50221000001 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Long An cấp, chứng nhận lần đầu ngày 01/12/2006 Công ty CP Long Hậu thực hiện dự án đầu tư Khu công nghiệp Long Hậu có nêu thời hạn thực hiện dự án là 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và tiến độ thực hiện dự án từ năm 2006.
Tại công văn số 3235/CT-TTr nêu trên Cục Thuế trình bày: Công ty CP Long Hậu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu năm 2007.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ các quy định nêu trên xác định các điều kiện thực tế mà Công ty Cổ phần Bao bì Á Châu, Công ty Cổ phần Long Hậu đáp ứng ưu đãi thuế TNDN theo danh mục lĩnh vực, địa bàn quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP , Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên để xác định thời gian tính hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 292/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án nhà máy sơn của Công ty Honda Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 69/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến mủ cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 906/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 5Công văn 3449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn ưu đãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 292/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án nhà máy sơn của Công ty Honda Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 69/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến mủ cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 906/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 7Công văn 3449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn ưu đãi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 405/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 405/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
