Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cá nhân thực hiện giao dịch bất động sản dưới hình thức ủy quyền, người nhận ủy quyền có quyền định đoạt bất động sản, và các cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý, thu thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Nội dung cốt lõi về thuế TNCN đối với bất động sản ủy quyền
- Xác định bản chất giao dịch ủy quyền: Tổng cục Thuế hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương cần phối hợp với các cơ quan chức năng (như văn phòng công chứng) để làm rõ bản chất của hợp đồng ủy quyền. Nếu hợp đồng ủy quyền thực chất là giao dịch chuyển nhượng bất động sản (người được ủy quyền có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt và hưởng lợi ích từ bất động sản như một chủ sở hữu thực tế) thì phải chịu thuế TNCN theo quy định.
- Nghĩa vụ nộp thuế của các bên: Trong trường hợp hợp đồng ủy quyền phát sinh nhằm mục đích chuyển nhượng bất động sản để trốn tránh nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có quyền truy thu thuế TNCN đối với cả người ủy quyền và người được ủy quyền khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng tiếp theo cho bên thứ ba.
- Các trường hợp không chịu thuế: Đối với các hợp đồng ủy quyền mang tính chất thủ tục hành chính thuần túy (như ủy quyền nộp hồ sơ, ủy quyền nhận giấy tờ, ủy quyền quản lý tài sản không có quyền định đoạt hoặc không phát sinh thu nhập, lợi ích tài chính cho người được ủy quyền) thì không thuộc diện chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản.
Biện pháp quản lý và chống thất thu thuế của cơ quan thuế
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế chủ động phối hợp với Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương để chia sẻ thông tin về các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản có dấu hiệu chuyển nhượng ngầm.
- Kiểm tra và truy thu thuế: Thực hiện thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế đối với các giao dịch bất động sản có yếu tố ủy quyền. Trường hợp phát hiện hành vi trốn thuế, lách thuế thông qua việc ký liên tiếp các hợp đồng ủy quyền, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử lý vi phạm và truy thu thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4022/TCT-TNCN có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành, làm căn cứ để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án xử lý thuế đối với các trường hợp ủy quyền giao dịch bất động sản trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4022/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 522/CT-KTr ngày 13/8/2009 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với diện tích đất tăng thêm so với diên tích ghi trên giấy tờ hiện có, khi đo đạc lại để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế TNCN: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trừ các trường hợp chuyển nhượng được miễn thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật thuế TNCN.
Căn cứ quy định trên, trường hợp khi đo đạc lại để xác định diện tích đất đang sử dụng để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoặc trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay đo đạc lại để cấp đổi Giấy chứng nhận mà diện tích đất có chênh lệch tăng thì thuộc diện Điều chỉnh theo Luật Đất đai về thu tiền sử dụng đất, còn diện tích đất tăng thêm đó không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thì không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN. Trường hợp diên tích tăng thêm do cá nhân nhận chuyển nhượng trước ngày Luật thuế TNCN có hiệu lực, nay làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cá nhân chuyển nhượng phải thực hiện nộp thuế TNCN hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp thay thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính.
2. Về việc hợp thực hoá cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đề nghị Cục thuế phối hợp với cơ quan Quản lý Nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn kiểm tra và xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp khi đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất lớn hơn diên tích đất đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử sử dụng đất...
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết và phối hợp cùng cơ quan chức năng thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4Thông tư 161/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4022/TCT-TNCN về việc thuế thu nhập cá nhân đối với bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4022/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
