Giới thiệu về Công văn 4017/TCT-CS năm 2023
Công văn 4017/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2023 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các chính sách thuế hiện hành. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án áp dụng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đồng bộ.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế
Mặc dù phần nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được trích xuất cụ thể trong dữ liệu gốc, dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm thường xoay quanh các vấn đề sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ các trường hợp người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) thuộc diện được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, miễn giảm thuế hoặc điều chỉnh thuế suất theo các quy định mới nhất của Chính phủ.
- Nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật: Hướng dẫn cách thức phối hợp và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế khi có sự thay đổi hoặc giao thoa giữa các quy định cũ và mới, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
- Thủ tục hành chính và hồ sơ kèm theo: Quy định chi tiết về các loại giấy tờ, hóa đơn, chứng từ cần thiết mà người nộp thuế phải chuẩn bị để chứng minh tính hợp pháp khi thực hiện kê khai hoặc quyết toán thuế.
- Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế: Giao nhiệm vụ cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện đúng tinh thần của công văn này tại địa phương.
Khuyến nghị áp dụng thực tế đối với người nộp thuế
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính, các tổ chức và cá nhân cần lưu ý:
- Cập nhật và đối chiếu: Chủ động rà soát lại hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị để đối chiếu với các hướng dẫn cụ thể trong công văn, từ đó áp dụng đúng chính sách thuế phù hợp.
- Chuẩn hóa hệ thống chứng từ: Đảm bảo mọi giao dịch kinh tế phát sinh đều có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo đúng quy chuẩn hướng dẫn của Tổng cục Thuế nhằm phục vụ tốt cho công tác thanh tra, kiểm tra sau này.
- Tham vấn cơ quan thuế quản lý: Trong trường hợp phát sinh các tình huống đặc thù chưa được làm rõ, người nộp thuế nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc tự ý áp dụng sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4017/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH S&H Garment; |
Trả lời văn bản số 05-23/S&H ngày 23/6/2023 của Công ty TNHH S&H Garment về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng xuất khẩu
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 13, Điều 59, Điều 60 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.
2. Về hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu:
Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT;
Theo trình bày của Công ty TNHH S&H tại văn bản số 05-23/S&H ngày 22/6/2023 nêu trên thì Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đang tiến hành kiểm tra trước hoàn thuế GTGT tại Công ty. Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ Luật Quản lý thuế, pháp luật về thuế GTGT và pháp luật liên quan để xử lý theo quy định và thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Công ty TNHH S&H được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3829/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4018/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3972/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4383/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 9Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 12Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 3829/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4018/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3972/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 4383/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4017/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4017/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
