Tóm tắt Công văn 3982/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn đối với các khoản thu hộ, chi hộ
Công văn 3982/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 28/04/2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với các khoản chi hộ, thu hộ khách hàng. Đây là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên tại các doanh nghiệp dịch vụ, đại lý hoặc logistics, đòi hỏi sự phân biệt rõ ràng giữa các trường hợp để thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế.
- Quy định về lập hóa đơn khi chi hộ khách hàng (Hóa đơn mang tên khách hàng)
- Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí cho khách hàng, nếu các hóa đơn, chứng từ chi hộ được nhà cung cấp dịch vụ xuất trực tiếp dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ).
- Khi doanh nghiệp nhận lại tiền thanh toán từ khách hàng đối với khoản chi hộ này, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
- Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) và chứng từ chi tiền (phiếu chi) theo quy định về kế toán để theo dõi dòng tiền, không thực hiện kê khai, tính thuế GTGT đầu ra và đầu vào đối với khoản chi hộ này.
- Quy định về lập hóa đơn khi chi hộ khách hàng (Hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ)
- Trường hợp doanh nghiệp chi hộ khách hàng nhưng các hóa đơn, chứng từ từ nhà cung cấp dịch vụ lại được xuất dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của chính doanh nghiệp thực hiện chi hộ.
- Khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT để giao cho khách hàng.
- Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn này phải được áp dụng tương ứng theo thuế suất của dịch vụ, hàng hóa đã chi hộ trước đó.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào (từ hóa đơn của nhà cung cấp) và kê khai thuế GTGT đầu ra (từ hóa đơn xuất trả cho khách hàng) theo đúng quy định hiện hành.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Đối với bên nhờ chi hộ (khách hàng): Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn mang tên mình (trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng) hoặc hóa đơn GTGT do bên chi hộ xuất trả (trường hợp hóa đơn mang tên bên chi hộ) kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Đối với bên chi hộ: Không được tự ý khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi hộ mang tên khách hàng. Đối với các khoản chi hộ mang tên mình, doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí tương ứng khi xuất hóa đơn trả lại cho khách hàng để đảm bảo tính cân đối và minh bạch về mặt sổ sách kế toán.
- Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ về các khoản mục chi hộ, thu hộ và hình thức xuất hóa đơn (mang tên khách hàng hay mang tên doanh nghiệp).
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt các khoản thu hộ, chi hộ để tránh nhầm lẫn với doanh thu và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3982/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Mỹ Thành
Địa chỉ: 445 đường Tô Hiến Thành, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300972905
Trả lời văn thư số 005/CV/2017 ngày 18/04/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 của Chính phủ bổ sung Điểm g vào Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn quy định xử phạt về hành vi lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:
“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
…”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thực hiện một số Điều của Luật Quản lý thuế;
- Căn cứ Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định thời điểm xác định thuế GTGT:
“Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”.
Căn cứ Điểm a, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa cung ứng dịch vụ quy định ngày, tháng, năm lập hóa đơn:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…”.
Căn cứ Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN:
“Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”.
Trường hợp của Công ty theo trình bày: ngày 10/08/2016, Công ty ký Hợp đồng cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm cho Công ty cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Phú Bình (Công ty Phú Bình). Ngày 03/12/2016, Công ty đã tiến hành bàn giao thiết bị này cho Công ty Phú Bình nhưng đến ngày 07/04/2017 mới xuất hóa đơn là không đúng quy định. Công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 49/2016/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời Công ty phải kê khai điều chỉnh thuế GTGT tháng 12/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc quý 4/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2016, nếu phát sinh số thuế phải nộp thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định. Công ty Phú Bình được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hoá đơn trên nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8067/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7949/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8031/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn đối do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3976/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3600/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3611/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế lập hóa đơn, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3687/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn hợp lệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3368/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2282/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9974/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 7Công văn 8067/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7949/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8031/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn đối do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3976/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3600/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 3611/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế lập hóa đơn, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 3687/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn hợp lệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 3368/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 2282/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 9974/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3982/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3982/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
