Tổng quan về Công văn 3945/TCT-CS năm 2015
Công văn 3945/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ ranh giới giữa các hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và các dự án bất động sản gắn liền với đất. Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, tránh sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Quy định cốt lõi về đối tượng không chịu thuế GTGT
Căn cứ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 3945/TCT-CS nhấn mạnh các nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng đối với mọi trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Tách biệt giá trị đất và tài sản trên đất: Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất và nhà ở, công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng gắn liền với đất, chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định là không chịu thuế GTGT. Phần giá trị nhà, công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng xây dựng trên đất bắt buộc phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc tính thuế, văn bản hướng dẫn chi tiết phương pháp khấu trừ giá đất khi xác định giá tính thuế GTGT:
- Công thức xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ được căn cứ vào nguồn gốc đất (đất được Nhà nước giao, đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước). Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp để chứng minh giá trị đất được trừ này.
- Xử lý trường hợp không tách riêng được giá đất: Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi rõ hoặc không thể bóc tách riêng biệt giữa giá trị quyền sử dụng đất và giá trị công trình xây dựng, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định hoặc căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng để xác định giá đất được trừ.
Hướng dẫn thực hiện đối với người nộp thuế và cơ quan thuế
Công văn 3945/TCT-CS đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên trong quá trình thực thi chính sách thuế:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Phải chủ động phân loại rõ ràng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không chịu thuế) và doanh thu từ việc chuyển nhượng tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất (chịu thuế). Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, giá đất được giảm trừ, thuế suất và tổng số tiền thanh toán theo đúng quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc kê khai thuế GTGT của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi gộp chung giá trị để trốn thuế hoặc khai khống giá đất được trừ nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3945/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2015 |
Kính gửi: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số số 105/2015/CV-VASEP ngày 3/7/2015 của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản (VASEP) về chính sách thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Tại khoản 5 điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Đối với mặt hàng nghêu luộc, ghẹ luộc, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1795/TCT-CS ngày 12/5/2015 hướng dẫn cụ thể (bản photo công văn kèm theo).
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đã lập hóa đơn khác hướng dẫn nêu trên thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, điều chỉnh theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Hiệp hội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4122/TCT-DNL xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3363/TCT-CS năm 2013 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 579/TCT-CS năm 2014 về xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khung đại lý bán đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5418/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối tượng chịu thuế khi thu chi phí giám định tư pháp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4452/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4122/TCT-DNL xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3363/TCT-CS năm 2013 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 579/TCT-CS năm 2014 về xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khung đại lý bán đấu giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1795/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5418/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối tượng chịu thuế khi thu chi phí giám định tư pháp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4452/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3945/TCT-CS năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3945/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
