Tóm tắt Công văn 3930/TCT-DNL năm 2018 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Công văn 3930/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các nguyên tắc xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị có phát sinh giao dịch liên kết. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ việc áp dụng quy định khống chế trần chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Công văn làm rõ phạm vi áp dụng đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế:
- Áp dụng đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
- Các giao dịch liên kết bao gồm các hoạt động mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.
2. Nguyên tắc khống chế chi phí lãi vay được trừ
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
- Tỷ lệ khống chế: Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
- Phạm vi khoản vay bị khống chế: Quy định khống chế 20% EBITDA áp dụng đối với tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là giới hạn này bao gồm cả khoản vay từ các bên độc lập (như ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng) và khoản vay từ các bên liên kết, chứ không chỉ riêng khoản vay từ bên liên kết.
- Xử lý chi phí vượt mức: Phần chi phí lãi vay vượt quá mức khống chế 20% EBITDA sẽ bị coi là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế liên quan.
3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu tài chính liên quan
Để tính toán chính xác mức trần chi phí lãi vay được trừ, doanh nghiệp cần căn cứ vào các số liệu trên báo cáo tài chính để xác định chỉ tiêu EBITDA:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, là chỉ tiêu doanh thu trừ đi các chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ (chưa trừ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao).
- Chi phí lãi vay: Là tổng số tiền lãi vay phát sinh trong kỳ được hạch toán vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa.
- Chi phí khấu hao: Là tổng giá trị khấu hao tài sản cố định và phân bổ tài sản vô hình phát sinh trong kỳ tính thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay theo hướng dẫn tại Công văn 3930/TCT-DNL đòi hỏi doanh nghiệp phải lưu ý các điểm sau:
- Quy định nhằm hạn chế tình trạng chuyển giá thông qua hình thức mỏng vốn (vốn mỏng), ngăn chặn việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc giữa các doanh nghiệp có thuế suất ưu đãi khác nhau thông qua việc tài trợ bằng nợ vay thay vì vốn góp.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các mối quan hệ liên kết để xác định chính xác nghĩa vụ kê khai và tính toán trần lãi vay theo đúng quy định.
- Các khoản chi phí lãi vay không được trừ do vượt trần 20% EBITDA sẽ không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo dưới thời điểm Nghị định 20/2017/NĐ-CP có hiệu lực (trừ khi có các quy định sửa đổi, bổ sung thay thế sau này).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3930/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.
(Địa chỉ: Số 1 Trần Hữu Dực, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4385/CNVTQD-ĐTTC ngày 28/9/2018 của Tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội (Viettel) đề nghị hướng dẫn về chi phí được trừ đối với chi phí lãi vay khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Tại Khoản 2.17, Khoản 2.18, Khoản 2.31, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
"2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư như là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
…
2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định , thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.".
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Viettel là doanh nghiệp có số dư tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn; tiền gửi thanh toán có kế hoạch sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà phát sinh chi phí lãi vay ngân hàng nếu khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, khoản chi trả lãi tiền vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không thuộc trường hợp khoản chi trả lãi tiền vay dùng để góp vốn điều lệ, chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu thì khoản chi phí lãi vay nên trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp Viettel có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, phát sinh khoản chi phí lãi vay phục vụ hoạt động đầu tư thì tính vào giá trị đầu tư theo quy định tại điểm 2.31 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời đề Tập đoàn công nghiệp viễn thông Quân đội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 373/TCT-CS năm 2015 có ý kiến báo cáo về thuế giá trị gia tăng đầu ra của phần chi phí đền bù, hỗ trợ người dân và lãi vay trong quá trình xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 743/TCT-CS năm 2016 về chi phí trả lãi tiền vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1315/TCT-DNL năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4122/TCT-DNL năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư của SEVT do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 14938/BTC-TCT năm 2021 về chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết đối với các dự án trong lĩnh vực xây lắp, chế tạo cơ khí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 438/TCT-CS năm 2022 về khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 850/TCT-DNNCN năm 2023 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 373/TCT-CS năm 2015 có ý kiến báo cáo về thuế giá trị gia tăng đầu ra của phần chi phí đền bù, hỗ trợ người dân và lãi vay trong quá trình xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 743/TCT-CS năm 2016 về chi phí trả lãi tiền vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1315/TCT-DNL năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4122/TCT-DNL năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư của SEVT do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 14938/BTC-TCT năm 2021 về chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết đối với các dự án trong lĩnh vực xây lắp, chế tạo cơ khí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 438/TCT-CS năm 2022 về khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 850/TCT-DNNCN năm 2023 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3930/TCT-DNL năm 2018 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3930/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
