Tóm tắt Công văn 39240/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế GTGT và TNDN
Công văn 39240/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí liên quan đến việc thuê nhà cho người lao động nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định này:
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí thuê nhà
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí thuê nhà cho nhân sự nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT của chi phí thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được khấu trừ nếu khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể là một phần quyền lợi của người lao động do doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, trên hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp. Đối với các hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp không được khấu trừ: Nếu hợp đồng lao động không có điều khoản quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền nhà cho người lao động, hoặc hóa đơn thuê nhà không mang tên doanh nghiệp, thì phần thuế GTGT đầu vào này sẽ không được kê khai khấu trừ.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê nhà
Để chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính chất hợp lý của chi phí: Khoản chi tiền thuê nhà phải được quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Hồ sơ chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng thuê nhà ký kết với bên cho thuê; hóa đơn tiền thuê nhà (hoặc chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà nếu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế thay); và chứng từ thanh toán theo đúng quy định pháp luật (bao gồm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
- Mục đích sử dụng: Chi phí thuê nhà phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc hỗ trợ điều kiện sinh hoạt cho người lao động đang thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp.
3. Một số lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Trong quá trình áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra:
- Sự đồng nhất của hồ sơ: Nội dung thỏa thuận về việc chi trả tiền nhà phải được thể hiện thống nhất, không mâu thuẫn giữa hợp đồng lao động và các quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Mối liên hệ với thuế TNCN: Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp trả thay cho người lao động sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động. Tuy nhiên, phần thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà này được khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo nếu có) tại đơn vị sử dụng lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39240/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Ban quản lý dự án các công trình nhà ở và công sở
(Địa chỉ: số 52 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 412/BQL-TCKT ngày 15/5/2017 của Ban quản lý dự án các công trình nhà ở và công sở (sau đây được gọi là BQLDA) về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, hướng dẫn phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
“- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ”.
- Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, hướng dẫn phương pháp tính thuế TNDN:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%...”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 11 quy định đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).”
+ Tại Điều 12 quy định bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“1 ...Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện bán hóa đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế:
a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:
- Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.
- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.”
+ Tại Điều 13 quy định cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
…
2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
…
3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.
…
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ban quản lý dự án các công trình nhà ở và công sở là đơn vị trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội được UBND TP Hà Nội giao quản lý và phê duyệt việc cho thuê mặt bằng tầng 1 tại Khu nhà ở sinh viên Pháp Vân - Tứ Hiệp và Khu nhà ở sinh viên Mỹ Đình II thì BQLDA được xác định là tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động cho thuê tài sản, cung ứng dịch vụ thì:
+ Khi phát sinh doanh thu hoạt động cho thuê mặt bằng thì BQLDA phải lập hóa đơn và thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.
+ Trường hợp BQLDA không thực hiện được đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ thì Ban quản trị nhà chung cư thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.
+ Ban quản lý dự án thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính về đăng ký thuế theo quy định.
+ Về hồ sơ, thủ tục mua hóa đơn của cơ quan thuế, đề nghị BQLDA nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Trường hợp BQLDA có nhu cầu cấp hóa đơn lẻ để giao cho khách hàng thì BQLDA phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) và liên hệ với cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn để được hướng dẫn, xác định số thuế phải nộp theo quy định.
+ Đề nghị Ban quản lý dự án các công trình nhà ở và công sở liên hệ với cơ quan thuế nơi đăng ký thuế hoặc nơi đóng trụ sở để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban quản lý dự án các công trình nhà ở và công sở được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3124/CT-HTr năm 2016 về khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, hóa đơn chứng từ đối với hãng hàng không nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9010/CT-HTr năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44521/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 70/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3124/CT-HTr năm 2016 về khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, hóa đơn chứng từ đối với hãng hàng không nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9010/CT-HTr năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 44521/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 39240/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 39240/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra