Tổng quan về Công văn 3908/TCT-CS năm 2022
Công văn 3908/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định chi phí để tính giá thuế tài nguyên. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm tài nguyên khai thác, đặc biệt là các khoản chi phí được trừ khi xác định giá trị tài nguyên nguyên khai.
Các nội dung cốt lõi về chi phí xác định giá tính thuế tài nguyên
Nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào các nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên và việc khấu trừ các chi phí liên quan theo quy định pháp luật:
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với tài nguyên khai thác chưa có giá bán sản phẩm tài nguyên nguyên khai thì giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm thương mại trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình chế biến, sàng tuyển.
- Chi phí vận chuyển và bốc xếp được trừ: Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, các khoản chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho thực tế phát sinh từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ (nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được trừ ra khỏi giá bán để xác định giá tính thuế tài nguyên, đảm bảo phản ánh đúng giá trị tài nguyên tại nơi khai thác.
- Chi phí chế biến, sàng tuyển sản phẩm: Đối với các loại tài nguyên phải qua quá trình chế biến, sàng tuyển, phân loại mới thành sản phẩm thương mại, doanh nghiệp được phép trừ các chi phí chế biến thực tế, hợp lý theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp để quy đổi về giá tính thuế tài nguyên nguyên khai.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
- Đảm bảo tính thống nhất: Hướng dẫn tại Công văn 3908/TCT-CS giúp các cục thuế địa phương áp dụng đồng bộ quy định về thuế tài nguyên, tránh tình trạng áp dụng không thống nhất gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản chủ động xác định đúng các khoản chi phí hợp lý được trừ, từ đó kê khai và nộp thuế tài nguyên chính xác, hạn chế rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3908/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Sở Tài chính tỉnh Nghệ An; |
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 3737/STC-QLG&CS ngày 27/9/2022 của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An, Công văn số 5294/STC-QLG&CS ngày 26/9/2022 của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh đề nghị hướng dẫn xác định chi phí chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp để làm căn cứ xây dựng giá tính thuế tài nguyên; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) quy định:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này.
Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước.
Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.”
- Tại khoản 3 Điều 5, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên có quy định:
“3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó:
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền. ”
…
“5. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề như sau:
5.1. Bảng giá tính thuế tài nguyên có các thông tin để làm cơ sở xác định thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên phát sinh trong tỉnh phù hợp với chính sách, pháp luật gồm: định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp; Giá tính thuế tài nguyên tương ứng với loại tài nguyên khai thác, sản phẩm tài nguyên sau khi chế biến, trong đó:
...c) Giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra được xác định như sau:
…
c2) Đối với trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu): Giá tính thuế tài nguyên được xác định căn cứ vào giá bán (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giá hải quan (đối với trường hợp xuất khẩu) của sản phẩm công nghiệp bán ra trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và chi phí chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp.
Chi phí chế biến được trừ quy định tại điểm c2 này phải căn cứ hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Bộ Tài chính và do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan thống nhất xác định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào công nghệ chế biến theo Dự án đã được phê duyệt và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địa bàn tỉnh nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng. ’’
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (được Bộ quản lý chuyên ngành xác nhận đã thành sản phẩm khác theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành xác định chi phí của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp theo đúng quy định tại điểm c2 khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Đề nghị Sở Tài chính phối hợp với liên hệ với cơ quan chức năng để được cung cấp hồ sơ tài liệu, số liệu về công nghệ chế biến của Dự án đã được phê duyệt và số liệu phản ánh trên chứng từ, sổ kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh để xác định chi phí của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Sở Tài chính tỉnh: Nghệ An, Quảng Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 879/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2292/TCT-CS năm 2023 về hướng dẫn xác định giá tính thuế tài nguyên mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2312/TCT-CS năm 2021 về chi phí chế biến được trừ xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 879/TCT-CS năm 2023 về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2292/TCT-CS năm 2023 về hướng dẫn xác định giá tính thuế tài nguyên mới do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3908/TCT-CS năm 2022 chi phí xác định giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3908/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
