Tóm tắt Công văn 3892/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3892/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc áp dụng các quy định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp qua các thời kỳ quy định pháp luật.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng giai đoạn trước năm 2014
- Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, căn cứ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, các dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Theo đó, phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng trong giai đoạn này không được áp dụng thuế suất ưu đãi và không được miễn, giảm thuế TNDN mà phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng từ năm 2014 trở đi
- Kể từ ngày 01/01/2014, theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi).
- Hoặc doanh nghiệp được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời hạn miễn, giảm thuế này bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Nguyên tắc phân bổ và xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm cơ sở áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3892/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4419/CT-TTHT ngày 17/5/2016 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và công văn số 208/2016/CV-Sta ngày 24/05/2016 của Công ty TNHH Liên doanh Stada-Việt Nam về việc xác định mốc thời gian hưởng ưu đãi thuế suất thuế TNDN. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Mục II Phụ lục I Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định: hoạt động “sản xuất nguyên liệu thuốc, sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế” thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư.
- Tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP quy định thuế TNDN trong các trường hợp khuyến khích đầu tư:
“2. 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư;
…”.
- Tại Khoản 4 Điều 46 quy định thời hạn áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi được quy định như sau:
“…
b) Mức thuế suất thuế TNDN 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các dự án được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
…”.
- Theo hồ sơ Công ty TNHH Liên doanh Stada-Việt Nam gửi kèm theo:
+ Công ty được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2271/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 04/09/2002. Theo điều 5 của Giấy phép đầu tư số 2271/GP, Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN bằng 15% lợi nhuận thu được trong 12 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh và bằng 25% trong những năm tiếp theo.
+ Tại điểm B Mục III kết quả kiểm tra thuế TNDN - Biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm 2002 theo Quyết định số 6305/QĐ-CT ĐTNN ngày 07/07/2003 của Cục Trưởng Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại Công ty Liên doanh Stada-Việt Nam có nêu: “Cho đến ngày 31/12/2002, Công ty vẫn chưa bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động đã được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán đã được kiểm toán
+ Tại điểm B Mục II kết quả kiểm tra thuế TNDN - Biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm 2003 theo Quyết định số 3554/QĐ-CT CN ngày 04/08/2004 của Cục Trưởng Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc thanh tra, kiểm tra thuế tại Công ty Liên doanh Stada-Việt Nam thì số liệu ghi nhận năm 2003 Công ty có doanh thu và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Căn cứ các quy định nêu trên, giao Cục Thuế TP Hồ Chí Minh kiểm tra xác định trường hợp Công ty TNHH Liên doanh Stada-Việt Nam được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 2271/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu ngày 04/09/2002 nếu Công ty đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế TNDN theo quy định đối với hoạt động sản xuất nguyên liệu thuốc, sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế và thực tế đến ngày 31/12/2002 Công ty chưa bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định thời gian tính hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN kể từ khi Công ty bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2792/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền nhận bồi thường, hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3200/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4175/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Công văn 2792/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền nhận bồi thường, hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3200/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4175/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3892/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3892/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
