Tổng quan về Công văn 3859/TCT-CS
Công văn 3859/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến đồng tiền ghi trên biên lai thu phí, lệ phí hàng hải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý cảng biển và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện thống nhất việc lập biên lai, hạch toán kế toán và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước đúng quy định.
Quy định về đồng tiền nộp phí, lệ phí hàng hải
Căn cứ vào các quy định pháp luật về phí, lệ phí và quản lý ngoại hối, nguyên tắc xác định đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải được quy định như sau:
- Phí và lệ phí hàng hải áp dụng tại Việt Nam về nguyên tắc được thu bằng Đồng Việt Nam (VND).
- Trường hợp các đối tượng nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hoạt động trong các tuyến vận tải quốc tế mà biểu phí quy định bằng ngoại tệ (thường là Đô la Mỹ - USD) thì được phép thu bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Hướng dẫn cách ghi đồng tiền trên biên lai thu phí, lệ phí
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức ghi nhận đồng tiền trên biên lai thu phí, lệ phí hàng hải đối với từng trường hợp thực tế phát sinh:
- Trường hợp thu bằng Đồng Việt Nam (VND): Khi người nộp thực hiện thanh toán bằng VND, biên lai thu phí, lệ phí phải ghi rõ số tiền bằng VND. Đối với các khoản phí, lệ phí có mức thu gốc được quy định bằng ngoại tệ (USD) nhưng thu bằng VND, cơ quan thu phải thực hiện quy đổi ra VND theo tỷ giá quy định tại thời điểm thu và ghi rõ tỷ giá này trên biên lai để làm cơ sở đối chiếu.
- Trường hợp thu bằng ngoại tệ (USD): Khi được phép thu bằng ngoại tệ và người nộp thanh toán bằng ngoại tệ, biên lai thu phí, lệ phí được ghi mệnh giá bằng đồng ngoại tệ đó (USD). Cơ quan thu phí có trách nhiệm theo dõi, hạch toán chi tiết dòng tiền ngoại tệ này theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Nguyên tắc đồng nhất: Đồng tiền ghi trên biên lai thu phí, lệ phí phải trùng khớp với đồng tiền thực tế mà cơ quan thu nhận được từ người nộp.
Trách nhiệm của cơ quan thu phí, lệ phí hàng hải
Để đảm bảo công tác quản lý thuế và hóa đơn chứng từ được thực hiện nghiêm túc, các cơ quan thu phí, lệ phí hàng hải cần lưu ý:
- Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí đúng mẫu quy định, thực hiện thông báo phát hành và báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Áp dụng chính xác tỷ giá quy đổi ngoại tệ sang Đồng Việt Nam tại thời điểm thu phí đối với các trường hợp quy đổi tiền tệ, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của số liệu kế toán.
- Thực hiện kê khai, nộp đầy đủ và kịp thời các khoản phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3859/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 2397/CT-TTHT ngày 13/8/2012 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc đồng tiền ghi trên biên lai thu phí, lệ phí hàng hải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 23, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định về đồng tiền nộp thuế như sau:
“1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.
2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ:
a) Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
b) Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.
c) Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính”.
- Tại Điểm 6.1, Khoản 6, Điều 1, Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải ban hành kèm theo Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 4/11/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“6. Đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải:
6.1. Đối với hoạt động hàng hải quốc tế: Đơn vị thanh toán phí hàng hải là đồng Đô la Mỹ (USD). Việc thanh toán phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại tệ của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp phải chuyển đổi từ đồng Đô la Mỹ sang đồng tiền Việt Nam thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán”.
Tại các biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải quốc tế quy định tại Chương II, Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 4/11/2008 của Bộ Tài chính quy định các mức thu đối với hoạt động hàng hải quốc tế là bằng ngoại tệ.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các đơn vị thu phí hoa tiêu đối với các đại lý tàu biển tại Việt Nam hoạt động hàng hải quốc tế mức thu quy định là bằng đồng ngoại tệ (đồng đô la mỹ) nên trên biên lai thu phí, lệ phí hàng hải ghi bằng đồng ngoại tệ (đồng đô la mỹ (USD)). Khi các đơn vị thu phí của các đại lý tàu biển tại Việt Nam nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4762/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc đồng tiền thanh toán đối với mặt hàng xăng dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4091/TCT-CS năm 2013 lập biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 01/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1839/TCT-CS năm 2016 về sử dụng biên lai thu phí, lệ phí sau khi đổi tên, địa chỉ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 155/CHHVN-TC năm 2017 về giải đáp nội dung để tổ chức thực hiện Thông tư 261/2016/TT-BTC do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 7Thông tư 74/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 9065/BGTVT-TC năm 2021 thực hiện Thông tư 74/2021/TT-BTC do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Công văn số 4762/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc đồng tiền thanh toán đối với mặt hàng xăng dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 98/2008/QĐ-BTC về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4091/TCT-CS năm 2013 lập biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 01/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1839/TCT-CS năm 2016 về sử dụng biên lai thu phí, lệ phí sau khi đổi tên, địa chỉ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 155/CHHVN-TC năm 2017 về giải đáp nội dung để tổ chức thực hiện Thông tư 261/2016/TT-BTC do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 9Thông tư 74/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 9065/BGTVT-TC năm 2021 thực hiện Thông tư 74/2021/TT-BTC do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 3859/TCT-CS giải đáp vướng mắc đồng tiền ghi trên biên lai thu phí, lệ phí hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3859/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra