Công văn 3847/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng giải thể, phá sản hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi và thực hiện trích lập dự phòng khi xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Điều kiện để trích lập dự phòng: Doanh nghiệp chỉ được trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ gốc chứng minh khoản nợ, bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản đối chiếu công nợ hoặc các chứng từ hợp pháp khác chứng minh số tiền nợ chưa thu hồi được.
- Xử lý đối với nợ chưa quá hạn nhưng có dấu hiệu không thể thu hồi: Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (khách nợ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; hoặc cá nhân nợ đã mất tích, bỏ trốn, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết, doanh nghiệp được phép dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để thực hiện trích lập dự phòng.
- Mức trích lập dự phòng: Mức trích lập dự phòng đối với các trường hợp đặc biệt nêu trên được xác định dựa trên phần giá trị của khoản nợ dự kiến bị tổn thất, tối đa không vượt quá trị giá của khoản nợ sau khi đã trừ đi giá trị có thể thu hồi được (nếu có).
- Hồ sơ và tài liệu chứng minh: Doanh nghiệp phải thu thập và lưu trữ đầy đủ các tài liệu pháp lý liên quan để làm căn cứ trích lập dự phòng, bao gồm quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án, thông báo giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, xác nhận của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương về việc đối tượng bỏ trốn, mất tích, hoặc các văn bản pháp lý tương đương.
- Nguyên tắc hạch toán và tính vào chi phí được trừ: Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập đúng quy định sẽ được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 3847/TCT-CS yêu cầu các cơ quan thuế địa phương căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3847/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 08/GT-LBM ngày 08/08/2011 của Công ty cổ phần Lê Bảo Minh về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn căn cứ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Tại khoản 1 Mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: "1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; 1.2. Khoản chỉ có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật."
Tại điểm 2.16, khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: "2.16. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng".
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Phần II Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính (áp dụng việc trích lập các khoản dự phòng của doanh nghiệp từ năm 2009) quy định điêu kiện các khoản nợ phải thu khó đòi và phương pháp lập dự phòng.
Đề nghị Cục Thuế xử lý vướng mắc của Công ty cổ phần Lê Bảo Minh tại thành phố Hố Chí Minh theo thẩm quyền và điều kiện thực tế mà đơn vị đáp ứng theo quy định. Trường hợp còn có vướng mắc vượt quá thẩm quyền, đề nghi Cục Thuế đề xuất hướng giải quyết và báo cáo Tổng cục Thuế để xem xét hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 923/TCT-PCCS về xử lý khoản nợ không đòi được do Tổng cục thuế ban hành
- 2Công văn 1096/TCT-CS năm 2014 về trích lập dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 58/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đối với khoản nợ tồn đọng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 57/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 920/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 923/TCT-PCCS về xử lý khoản nợ không đòi được do Tổng cục thuế ban hành
- 4Công văn 1096/TCT-CS năm 2014 về trích lập dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 58/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đối với khoản nợ tồn đọng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 57/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 920/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3847/TCT-CS về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3847/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
