Tóm tắt Công văn 3814/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 3814/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của văn bản tập trung vào điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào và việc áp dụng chính sách thuế đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các điều kiện để cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, đảm bảo tính thống nhất với Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (đang trong giai đoạn đầu tư) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì được xét hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ thuộc diện được xem xét hoàn thuế.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, có đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ, hóa đơn mua vào hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
2. Chính sách hoàn thuế đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Đây là nội dung pháp lý phức tạp thường phát sinh vướng mắc tại các doanh nghiệp. Tổng cục Thuế đã đưa ra nguyên tắc xử lý nghiêm ngặt:
- Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa có văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh thì chưa đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
- Doanh nghiệp chỉ được giải quyết hoàn thuế GTGT sau khi đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý và được cấp các giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật chuyên ngành.
- Các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư trước khi được cấp phép sẽ được theo dõi, kết chuyển để khấu trừ hoặc hoàn thuế sau khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động.
3. Nguyên tắc khấu trừ và phân bổ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo tính minh bạch trong công tác quản lý thuế, văn bản nhấn mạnh nguyên tắc hạch toán và phân bổ thuế GTGT:
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh đang diễn ra tại trụ sở chính.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động chịu thuế GTGT và hoạt động không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành.
4. Khuyến nghị thực thi dành cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để hạn chế rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ hoàn thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Người nộp thuế cần chủ động rà soát tiến độ dự án, tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào và tình trạng đáp ứng các điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề đặc thù trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế để ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3814/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6924/CTQNI-NVDTPC ngày 11/7/2024 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định về khu phi thuế quan.
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh tại công văn số 6924/CTQNI-NVDTPC nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất theo phương án 2 của Cục Thuế, theo đó: Trường hợp Công ty cổ phần Vận tải quốc tế Hạ Long cung cấp dịch vụ vận tải nội địa và dịch vụ khai báo hải quan cho Công ty DBG (là doanh nghiệp chế xuất), nhưng không đáp ứng tiêu dùng trong khu phi thuế quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, không thuộc đối tượng và trường hợp hoàn thuế đối với dịch vụ xuất khẩu.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3639/TCT-CS năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4115/TCHQ-TXNK năm 2024 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng quạt trần công nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4047/TCHQ-TXNK năm 2024 về thuế giá trị gia tăng phụ tùng, linh kiện phần cứng điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3814/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3814/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
