Giới thiệu về Công văn 3639/TCT-CS năm 2024
Công văn 3639/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải quốc tế. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, để làm rõ đối tượng, điều kiện áp dụng thuế suất 0% và trách nhiệm quản lý thuế liên quan.
Nội dung cốt lõi của Công văn 3639/TCT-CS về thuế GTGT vận tải quốc tế
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế được Tổng cục Thuế hướng dẫn:
- Phạm vi áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với vận tải quốc tế
- Vận tải quốc tế được xác định bao gồm hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Quy định này áp dụng cho tất cả các hình thức vận tải bao gồm đường hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa quốc tế.
- Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận chuyển nội địa (vận chuyển nội địa để trung chuyển ra nước ngoài hoặc ngược lại), nếu chặng nội địa được xác định là một phần không thể tách rời của hành trình vận tải quốc tế theo chứng từ vận tải thì toàn bộ hành trình vẫn được áp dụng thuế suất 0%.
- Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ và đồng thời các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng vận chuyển hợp pháp: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với vận tải hành khách, chứng từ thay thế hợp đồng là vé hành khách.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) của khách hàng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải. Các trường hợp thanh toán khác phải tuân thủ đúng các hình thức thanh toán được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Chứng từ vận tải quốc tế phù hợp: Phải có chứng từ vận tải theo quy định của pháp luật chuyên ngành vận tải (như vận đơn đường biển - Bill of Lading, vận đơn hàng không - Airway Bill, hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương thể hiện rõ điểm đi và điểm đến ở nước ngoài).
- Phân biệt vận tải quốc tế và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Tổng cục Thuế lưu ý các doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ vận tải quốc tế trực tiếp (đối tượng chịu thuế 0%) và các dịch vụ hỗ trợ vận tải, dịch vụ logistics đi kèm.
- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải như bốc xếp, giao nhận, lưu kho bãi, đại lý tàu biển, đại lý container... phát sinh tại Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% của dịch vụ vận tải quốc tế mà phải chịu thuế suất GTGT theo quy định thông thường (thường là 10%), trừ trường hợp các dịch vụ này được cung cấp trực tiếp trong khu phi thuế quan hoặc cho tổ chức nước ngoài và đáp ứng các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp vận tải có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Mọi hành vi giả mạo hồ sơ để trục lợi thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định về quản lý thuế và pháp luật hình sự.
- Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu chứng từ thanh toán và chứng từ vận tải thực tế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc áp dụng thuế suất 0% đúng đối tượng, ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, hoàn thuế GTGT sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3639/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 47/CTHN-TTHT ngày 02/01/2024 của Cục Thuế TP Hà Nội về thuế GTGT đối với vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 530, Điều 531 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 quy định về hợp đồng vận chuyển tài sản và hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản;
Căn cứ khoản 1 Điều 145 và Điều 146 Bộ Luật Hàng hải số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015 quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và các loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển;
Căn cứ Điều 128, khoản 1 Điều 129 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/06/2006 quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa và vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa.
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 và khoản 2 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016) quy định về thuế suất;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thuế suất;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế.
Về việc sử dụng vận đơn thay cho hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển, đường hàng không, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1820/TCT-CS ngày 02/5/2024 lấy ý kiến Bộ Giao thông vận tải.
Ngày 20/5/2024, Bộ Giao thông vận tải có công văn số 5331/BGTVT-VT gửi Tổng cục Thuế (bản photo kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định trên, nghiên cứu tham khảo ý kiến Bộ Giao thông vận tải và hồ sơ thực tế để giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3639/TCT-CS năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3639/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
