Giới thiệu về Công văn 3812/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 3812/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất phục vụ cho các dự án tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng thuế, hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, phương tiện thi công tạm nhập để thực hiện dự án đầu tư, thi công công trình.
Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ dự án
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, chính sách thuế đối với nhóm hàng hóa này được quy định cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ nộp thuế khi nhập khẩu: Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn mẫu tạm nhập, tái xuất để phục vụ thử nghiệm, nghiên cứu, thi công công trình, thực hiện dự án thuộc đối tượng phải nộp thuế nhập khẩu khi làm thủ tục tạm nhập khẩu.
- Cơ sở tính thuế: Thuế nhập khẩu được tính trên cơ sở trị giá hải quan, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập khẩu.
Quy định về hoàn thuế nhập khẩu khi tái xuất
Sau khi hoàn thành dự án hoặc kết thúc thời hạn sử dụng, hàng hóa thực tế tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan sẽ được xem xét hoàn trả lại tiền thuế nhập khẩu đã nộp. Phương thức xác định số tiền thuế được hoàn trả bao gồm các nguyên tắc:
- Xác định trị giá sử dụng: Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn trả được tính toán dựa trên trị giá còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu. Trị giá này được xác định dựa trên thời gian hàng hóa thực tế lưu giữ và sử dụng tại Việt Nam.
- Thời gian sử dụng làm căn cứ hoàn thuế: Thời gian sử dụng được tính từ ngày thông quan hàng hóa tạm nhập khẩu đến ngày thực tế đăng ký tờ khai tái xuất khẩu.
- Trường hợp không được hoàn thuế: Nếu hàng hóa đã hết giá trị sử dụng (khấu hao hết 100%) hoặc không thực tế tái xuất khẩu theo đúng quy định pháp luật hải quan thì sẽ không được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp.
Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế
Để được giải quyết hoàn thuế nhập khẩu cho hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ dự án, người nộp thuế cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
- Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế: Người nộp thuế phải nộp công văn yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan tạm nhập khẩu đã nộp thuế, tờ khai hải quan tái xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan, hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hàng hóa phục vụ dự án.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan hải quan: Hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất hàng hóa hoặc nơi quản lý thuế của doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền quy định.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế và ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo từ chối (có nêu rõ lý do) trong thời hạn pháp luật quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3812/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế trên toàn quốc. Hướng dẫn này tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu, chủ đầu tư dự án chủ động phương án tài chính khi đưa máy móc, thiết bị vào Việt Nam thi công, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế của nhà nước được chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3812/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: UBND tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 995/UBND-CNXD ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi đề nghị xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị Self-prppelled Modular (SPMT) tạm nhập - tái xuất để phục vụ dự án đầu tư của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 9 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thì: "Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập - tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài) sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu.
Số tiền thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập đến ngày đăng ký tờ khai tái xuất), trường hợp thực tế đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế".
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 121 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Trường hợp của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam nếu được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị để thực hiện các dự án đầu tư, phục vụ sản xuất thì khi tạm nhập khẩu Công ty phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và sau khi tái xuất sẽ được hoàn lại số tiền đã nộp tương ứng với giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 9 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để UBND tỉnh Quảng Ngãi được biết và hướng dẫn Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam căn cứ quy định nêu trên để nghiên cứu, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3452/TCHQ-KTTT về việc xác định trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6951/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7287/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập - tái xuất phục vụ hợp đồng gia công do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7286/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ hợp đồng gia công do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 11838/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3908/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc nhà thầu nước ngoài nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Công văn số 3452/TCHQ-KTTT về việc xác định trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6951/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7287/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập - tái xuất phục vụ hợp đồng gia công do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 7286/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ hợp đồng gia công do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 11838/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3908/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc nhà thầu nước ngoài nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 3812/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ dự án do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3812/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra