Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 381/BYT-TCDS
V/v hướng dẫn thực hiện kế hoạch năm 2014 Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Để triển khai thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) theo Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31/08/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015, và công văn số 6498/BYT-KH-TC ngày 11/10/2013 của Bộ Y tế về việc phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện kế hoạch năm 2014 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ như sau:

Phần thứ nhất

CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2014

I. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH

Để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2014, Bộ Y tế giao 5 chỉ tiêu chuyên môn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh) như biểu số 1 kèm theo.

1. Mức giảm tỷ lệ sinh

Chỉ tiêu giảm tỷ lệ sinh năm 2014 của cả nước được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Y tế là 0,1 ‰. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chỉ tiêu kế hoạch giảm tỷ lệ sinh năm 2014 của từng tỉnh như biểu số 1 kèm theo.

Để thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của Chính phủ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ sinh bằng chỉ tiêu kế hoạch được giao hoặc có thể giao cao hơn chỉ tiêu kế hoạch được giao (đối với những tỉnh có mức sinh cao).

2. Tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh

Chỉ tiêu kế hoạch tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh năm 2014 được ước tính dựa trên tỷ số giới tính khi sinh năm 2013 và khả năng khống chế tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh năm 2014 (biểu số 1).

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được giao. Chưa giao chỉ tiêu kế hoạch tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện). Tuy nhiên, đối với các huyện có tỷ số giới tính khi sinh cao liên tục trong 3 năm gần nhất (đặc biệt là ở các tỉnh có tỷ số giới tính khi sinh từ 115 trở lên) thì có thể giao để các địa phương này có giải pháp giảm TSGTKS.

3. Tỷ lệ sàng lọc trước sinh

Chỉ tiêu kế hoạch tỷ lệ sàng lọc trước sinh là tỷ lệ (%) bà mẹ mang thai được sàng lọc (bao gồm các hình thức được nhà nước hỗ trợ, xã hội hóa và tự trả tiền) so với tổng số bà mẹ mang thai trong năm. Chỉ tiêu kế hoạch tỷ lệ sàng lọc trước sinh năm 2014 của từng tỉnh như biểu số 1 và số sàng lọc trước sinh được hỗ trợ chi phí từ ngân sách trung ương như biểu số 3.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu tỷ lệ sàng lọc trước sinh và số sàng lọc trước sinh được hỗ trợ đối với các huyện đã triển khai và dự kiến mở rộng địa bàn sàng lọc trước sinh năm 2014. Đối với các huyện chưa triển khai sàng lọc trước sinh thì chưa giao chỉ tiêu này.

4. Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh

Chỉ tiêu kế hoạch tỷ lệ sàng lọc sơ sinh là tỷ lệ (%) số trẻ sơ sinh được sàng lọc (bao gồm các hình thức được nhà nước hỗ trợ, xã hội hóa và tự trả tiền) so với tổng số trẻ sinh ra sống trong năm. Chỉ tiêu kế hoạch tỷ lệ sàng lọc sơ sinh năm 2014 của từng tỉnh như biểu số 1 và số sàng lọc sơ sinh được hỗ trợ chi phí từ ngân sách trung ương như biểu số 3.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu tỷ lệ sàng lọc sơ sinh và số sàng lọc sơ sinh được hỗ trợ đối với các huyện đã triển khai và dự kiến mở rộng địa bàn sàng lọc sơ sinh năm 2014. Đối với các huyện chưa triển khai sàng lọc sơ sinh thì chưa giao chỉ tiêu này.

5. Tổng số người mới sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại

Chỉ tiêu kế hoạch tổng số người mới sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại năm 2014 của từng tỉnh như biểu số 1 và cơ cấu số người mới sử dụng theo từng BPTT hiện đại như biểu số 3. Số người mới sử dụng theo từng BPTT hiện đại (trừ số triệt sản) đã bao gồm các hình thức phân phối là miễn phí, tiếp thị xã hội và tự mua trên thị trường tự do.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu tổng số người mới sử dụng BPTT hiện đại bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu kế hoạch được giao. Chỉ điều chỉnh cơ cấu số người mới sử dụng theo từng BPTT trong quá trình thực hiện, đảm bảo việc sử dụng kinh phí tương ứng với kết quả thực hiện từng BPTT.

II. DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2014

1. Ngân sách Trung ương

Tổng chi ngân sách trung ương trong nước của Chương trình DS-KHHGĐ năm 2014 là 547.000 triệu đồng, bao gồm:

- Hỗ trợ có mục tiêu cho 63 tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, bao gồm 4 dự án, đề án thành phần là 382.000 triệu đồng.

- Hỗ trợ có mục tiêu cho 12 bộ, ngành, đoàn thể trung ương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ là 3.500 triệu đồng.

- Bộ Y tế trực tiếp quản lý là 161.500 triệu đồng, trong đó Tổng cục Dân số-KHHGĐ là: 127.500 triệu đồng.

2. Ngân sách địa phương

2.1. Chi bằng nguồn vốn vay, viện trợ: Các dự án vốn vay, vốn viện trợ khác do cơ quan DS-KHHGĐ tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.2. Chi bằng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện 4 dự án, đề án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ tại địa phương.

2.3. Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách địa phương để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ năm 2014 của Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ và thực hiện các nhiệm vụ phát sinh, bao gồm:

- Để hoàn thành mục tiêu Trung ương giao và thực hiện mục tiêu cao hơn so với mục tiêu Trung ương giao.

- Nâng cao chất lượng hoạt động phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương (do định mức kinh phí và số lượng hoạt động của trung ương phân bổ chỉ đáp ứng nhu cầu thiết yếu và chỉ đảm bảo cho các hoạt động chủ yếu).

- Hỗ trợ các hoạt động của Ban DS-KHHGĐ cấp xã, Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ cấp tỉnh, cấp huyện.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ dân số - KHHGĐ các cấp của địa phương.

- Triển khai thực hiện các mô hình, đề án (ngoài các mô hình theo hướng dẫn của Trung ương) phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.

- Để bổ sung thực hiện chính sách chế độ DS-KHHGĐ của địa phương.

- Bổ sung chênh lệch giá giữa định mức phân bổ kinh phí theo kế hoạch của trung ương với giá thực tế ở địa phương.

- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án viện trợ do tỉnh quản lý, thực hiện và vốn đối ứng cho các dự án viện trợ do trung ương quản lý, thực hiện tại tỉnh theo cam kết đối với từng dự án.

- Bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp phòng làm việc của cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã, phòng giao ban của Ban DS-KHHGĐ cấp xã, Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện; Trung tâm tư vấn, dịch vụ DS-KHHGĐ cấp tỉnh và Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh.

2.4. Ngân sách địa phương bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ khác như:

- Chi hoạt động của Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện, Trung tâm tư vấn dịch vụ DS-KHHGĐ cấp tỉnh bao gồm chi thanh toán cá nhân (tiền lương, tiền công, công tác phí), chi nghiệp vụ chuyên môn, chi sửa chữa, mua sắm và chi khác phục vụ hoạt động của Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện và Trung tâm Tư vấn dịch vụ DS-KHHGĐ cấp tỉnh.

- Chi quản lý nhà nước của Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh.

- Chi nghiên cứu khoa học, chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ DS-KHHGĐ cấp tỉnh, huyện và đào tạo cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã để chuyển đổi ngạch viên chức.

Phần thứ hai

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2014

I. DỰ ÁN 1. ĐẢM BẢO HẬU CẦN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHHGĐ

1. Phương tiện tránh thai

1.1. Nguồn phương tiện tránh thai

Các phương tiện tránh thai (PTTT) chủ yếu (dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, viên uống tránh thai và bao cao su) được cung cấp từ nguồn ngân sách trong nước (năm 2014 không có nguồn vốn vay, vốn viện trợ), Tổng cục DS-KHHGĐ tổ chức cung cấp bằng nhiều hình thức và hướng dẫn phân phối PTTT đảm bảo nhu cầu sử dụng của địa phương và các Bộ, ngành.

1.2. Phương tiện tránh thai cấp miễn phí theo phạm vi hướng dẫn của Trung ương.

Thực hiện Quyết định số 2169/QĐ-BYT ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành kế hoạch hoạt động thị trường tổng thể PTTT trong Chương trình DS-KHHGĐ, các PTTT cấp miễn phí theo phạm vi hướng dẫn của Trung ương năm 2014 như sau:

- Đối tượng ưu tiên cấp miễn phí PTTT là người có đăng ký sử dụng và thuộc một trong các trường hợp sau: Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày, khi cập bờ và vào các âu thuyền tại các xã ven biển có nhiều người làm việc trên biển.

- Cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ cấp xã và CTV dân số lập danh sách đối tượng thuộc diện hướng dẫn có đăng ký sử dụng biện pháp tránh thai để trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và cung cấp PTTT miễn phí, như sau:

+ Bao cao su: Cấp miễn phí cho đối tượng ưu tiên.

+ Viên uống tránh thai: Cấp miễn phí cho 60% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh cao (TFR trên 2,3 con); 50% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh chưa ổn định (TFR từ 2,0 con đến 2,3 con); 40% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh thấp (TFR dưới 2,0 con), 30% đối tượng có đăng ký sử dụng tại các thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thuốc tiêm tránh thai: Cấp miễn phí cho 70% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh cao; 60% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh chưa ổn định; 50% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh thấp và 40% đối tượng có đăng ký sử dụng tại các thành phố trực thuộc Trung ương (phải bảo đảm đủ cho đối tượng ưu tiên).

+ Thuốc cấy tránh thai: Cấp miễn phí cho 50% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh cao; 40% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh chưa ổn định; 30% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh thấp và 10% đối tượng có đăng ký sử dụng tại các thành phố trực thuộc Trung ương (phải bảo đảm đủ cho đối tượng ưu tiên).

+ Dụng cụ tử cung: Cấp miễn phí cho 85% đối tượng có đăng ký sử dụng tại mức sinh cao; 75% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh chưa ổn định; 65% đối tượng có đăng ký sử dụng tại tỉnh mức sinh thấp và 50% đối tượng có đăng ký sử dụng tại các thành phố trực thuộc Trung ương (phải bảo đảm đủ cho đối tượng ưu tiên).

1.3. Phương tiện tránh thai tiếp thị xã hội

Tiếp tục thực hiện tiếp thị xã hội đối với các loại PTTT (bao cao su, viên uống tránh thai) cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng để tránh thai và phòng, chống HIV/AIDS thông qua hệ thống tiếp thị xã hội (TTXH).

Tổng cục DS-KHHGĐ tổ chức mua PTTT và đóng gói sản phẩm TTXH theo quy định. Các đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội PTTT như Trung tâm Tư vấn và Cung ứng dịch vụ và các đơn vị khác được giao thực hiện TTXH theo quy định.

Khuyến khích Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh, Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện tham gia làm đại lý và cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ cấp xã, CTV dân số tham gia bán lẻ các sản phẩm tiếp thị xã hội PTTT. Các chi phí phân phối sản phẩm, hoa hồng bán lẻ cho mỗi nhãn sản phẩm TTXH theo hướng dẫn của các đơn vị thực hiện TTXH.

Chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các PTTT thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 04/9/2013 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

2. Chi dịch vụ KHHGĐ

2.1. Thuốc thiết yếu thực hiện theo Thông tư số 06/2009/TT-BYT ngày 26/6/2009 của Bộ Y tế quy định về định mức thuốc thiết yếu và các vật tư tiêu hao trong các dịch vụ, thủ thuật chăm sóc SKSS.

2.2. Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ cho đối tượng triệt sản và đối tượng được cấp miễn phí PTTT: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.

2.3. Định mức phân bổ kinh phí chi dịch vụ KHHGĐ

Đơn vị tính: đồng

Danh mục kỹ thuật

Thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao

Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ

Cộng

1. Triệt sản nam (*)

77.000

100.000

177.000

2. Triệt sản nữ

169.900

100.000

269.900

3. Đặt dụng cụ tử cung

44.600

15.000

59.600

4. Tháo khó dụng cụ tử cung

36.800

46.000

82.800

5. Tiêm thuốc tránh thai (04 mũi)

36.400

8.000

44.400

6. Cấy que cấy tránh thai

36.100

30.500

66.600

7. Tháo que cấy tránh thai

39.500

30.500

70.000

8. Phá thai an toàn:

 

 

 

- Hút thai dưới 12 tuần (**)

106.200

46.500

152.700

(*) Đã bao gồm 30 bao cao su cho người triệt sản

(**) Đã bao gồm chi phí mua que thử thai

2.4. Phương thức thanh toán, sử dụng kinh phí chi dịch vụ KHHGĐ

Chi dịch vụ KHHGĐ được xác định theo chỉ tiêu số người mới sử dụng BPTT miễn phí và được thanh, quyết toán như sau:

- Căn cứ số lượng từng loại thuốc và vật tư tiêu hao theo Thông tư 06/2009/TT-BYT, ngày 26/5/2009 và giá mua thực tế theo quy định hiện hành về thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao; chi phí kỹ thuật và quản lý để thanh, quyết toán kinh phí với các đơn vị làm dịch vụ KHHGĐ.

- Trường hợp các cơ sở y tế công lập thực hiện việc thu viện phí đối với các dịch vụ KHHGĐ:

+ Nếu mức thu viện phí (bao gồm cả tiền thuốc thiết yếu cấp cho đối tượng sử dụng dịch vụ) phù hợp với định mức phân bổ chi dịch vụ KHHGĐ thì chi dịch vụ KHHGĐ được thanh quyết toán theo số lượng người sử dụng và mức thu viện phí đối với các đơn vị làm dịch vụ KHHGĐ.

+ Nếu mức thu viện phí cao hơn định mức phân bổ chi dịch vụ KHHGĐ do địa phương bổ sung chi phí xét nghiệm, dịch truyền, gây mê thì đề nghị ngân sách tỉnh bổ sung chi phí chênh lệch giữa mức thu viện phí và định mức phân bổ của trung ương.

- Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định giá mua thực tế, chưa thực hiện việc thu viện phí theo quy định hiện hành thì có thể áp dụng định mức nêu trên để khoán chi dịch vụ KHHGĐ theo từng tuyến làm dịch vụ và theo từng biện pháp tránh thai cụ thể.

- Trường hợp kinh phí trung ương phân bổ thiếu so với thanh toán thực tế thì Sở Y tế đề nghị tỉnh bổ sung ngân sách địa phương hoặc chuyển các nguồn kinh phí từ các hoạt động khác (nếu cần), nhất thiết phải đảm bảo cấp đúng, đủ các loại thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo quy định hiện hành. Ngược lại, trường hợp kinh phí trung ương phân bổ cao hơn so với thanh toán thực tế thì địa phương chuyển sang thực hiện nhiệm vụ khác.

- Trường hợp địa phương tự cân đối đảm bảo chi thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao, phụ cấp thủ thuật các dịch vụ KHHGĐ cho các biện pháp tránh thai lâm sàng miễn phí ngoài phạm vi hướng dẫn của Trung ương, Tổng cục DS-KHHGĐ sẽ đáp ứng đủ số lượng PTTT theo nhu cầu địa phương.

2.5. Dụng cụ làm dịch vụ kỹ thuật

Tổng cục DS-KHHGĐ mua và cung cấp cho các địa phương một số thiết bị mới, đối tượng được cung cấp là Đội dịch vụ SKSS/KHHGĐ lưu động, Trung tâm Chăm sóc SKSS tỉnh, Trung tâm Tư vấn và dịch vụ KHHGĐ tỉnh, Khoa Chăm sóc SKSS, Trung tâm DS-KHHGĐ huyện (nếu được giao nhiệm vụ).

3. Chính sách hỗ trợ

3.1. Triệt sản

Định mức phân bổ kinh phí là 420.000 đồng/trường hợp, trong đó:

- Bồi dưỡng người tự nguyện triệt sản là 300.000 đồng/người.

- Tổ chức, vận động triệt sản bao gồm các khoản chi:

+ Hỗ trợ chi phí đi lại (xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển) đối với người tự nguyện triệt sản đến trung tâm làm kỹ thuật triệt sản, cán bộ y tế xuống xã hoặc các cụm kỹ thuật làm phẫu thuật: Mức chi theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/02/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015 (sau đây gọi tắt là Thông tư 20). Định mức phân bổ kinh phí là 70.000 đồng/trường hợp.

+ Chi hỗ trợ cán bộ cấp xã thực hiện chăm sóc người tự nguyện triệt sản tại nhà sau phẫu thuật: 50.000 đồng/ca triệt sản.

3.2. Trợ cấp tai biến

Chi xử lý tai biến theo chuyên môn y tế cho đối tượng triệt sản và đối tượng được cấp PTTT lâm sàng miễn phí (đặt dụng cụ tử cung, thuốc cấy tránh thai, thuốc tiêm tránh thai): Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. Kinh phí hỗ trợ áp dụng theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp pháp.

3.3. Phá thai an toàn

Đối tượng được miễn phí phá thai an toàn là đối tượng triệt sản hoặc đối tượng được cung cấp PTTT lâm sàng miễn phí nhưng bị vỡ kế hoạch và có nhu cầu phá thai an toàn. Định mức phân bổ chi phí phá thai an toàn đã bao gồm que thử thai trước khi phá thai.

4. Chiến dịch truyền thông lồng ghép

Việc tổ chức thực hiện Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ đến vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn theo các hướng dẫn hiện hành và quyết định của địa phương.

4.1. Các hoạt động:

Trung ương phối hợp với các tỉnh, huyện trong việc phát động Chiến dịch; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; thông báo kết quả thực hiện Chiến dịch; sản xuất, nhân bản, cung cấp các sản phẩm truyền thông mẫu; giám sát và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Chiến dịch; sơ kết, tổng kết Chiến dịch.

Cấp tỉnh và cấp huyện: phát động Chiến dịch; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền đường phố; tổng hợp và thông báo kết quả thực hiện Chiến dịch; cung cấp sản phẩm truyền thông; đảm bảo phương tiện tránh thai, thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao; tổ chức đội dịch vụ lưu động và đảm bảo phương tiện, thiết bị, dụng cụ y tế cho đội dịch vụ lưu động làm kỹ thuật dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại xã; giám sát trước, trong Chiến dịch và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của xã trong quá trình triển khai Chiến dịch; sơ kết, tổng kết Chiến dịch.

Cấp xã: Huy động và phân công các ngành, đoàn thể thực hiện các hoạt động của Chiến dịch, bao gồm:

- Tuyên truyền trên đài truyền thanh; kẻ vẽ khẩu hiệu, áp phích, băng rôn; tổ chức cổ động trong thời gian Chiến dịch.

- Lập danh sách đối tượng tham gia các hoạt động của Chiến dịch và đối tượng thực hiện các dịch vụ SKSS/KHHGĐ; vận động tại hộ gia đình các đối tượng trong diện vận động thực hiện KHHGĐ.

- Cung cấp sản phẩm truyền thông về các nội dung DS-KHHGĐ, tờ rơi về các gói dịch vụ cung cấp trong Chiến dịch và thời gian, địa điểm tư vấn, cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ.

- Tổ chức nói chuyện chuyên đề, chiếu phim, chiếu video, văn nghệ và tư vấn tại các địa điểm theo các nhóm đối tượng cụ thể và tại các địa điểm làm kỹ thuật dịch vụ SKSS/KHHGĐ.

- Tổ chức cung cấp các dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại các địa điểm bao gồm đội dịch vụ SKSS/KHHGĐ lưu động của huyện (của tỉnh nếu có) và trạm y tế xã, bảo đảm đủ thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao, trang thiết bị, dụng cụ y tế, PTTT và thực hiện kỹ thuật theo tiêu chuẩn "Hướng dẫn quốc gia các dịch vụ SKSS/KHHGĐ" ban hành kèm theo Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009 của Bộ Y tế.

- Cập nhật thông tin, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động của Chiến dịch và số người thực hiện các dịch vụ SKSS/KHHGĐ trong những ngày tổ chức Chiến dịch tại xã và lưu danh sách người thực hiện các dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại trạm y tế xã để quản lý.

- Định mức phân bổ kinh phí thực hiện các hoạt động tổ chức, truyền thông trong chiến dịch là: 2 triệu đồng/xã chiến dịch.

4.2. Hỗ trợ đội dịch vụ KHHGĐ lưu động trong chiến dịch

Chi phí hoạt động của đội dịch vụ SKSS/KHHGĐ lưu động đến các thôn, xã trong các đợt Chiến dịch, bao gồm chi phí đi lại; lưu trú của cán bộ; vận chuyển trang thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc thiết yếu và vật tư, vật liệu tiêu hao của Đội dịch vụ SKSS/KHHGĐ lưu động.

Định mức hỗ trợ đội lưu động huyện, tỉnh được tính theo số xã thực hiện Chiến dịch là 1 triệu đồng/1 xã. Tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương Chi cục DS-KHHGĐ phân bổ nguồn kinh phí này đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm.

4.3. Hỗ trợ vận động, tư vấn đối tượng trong Chiến dịch

Hỗ trợ CTV, cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ cấp xã lập danh sách và vận động đối tượng tham gia chiến dịch thực hiện các BPTT, khám và thực hiện các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản. Định mức kinh phí tính theo số người triệt sản (30.000 đ/người) và số người đặt dụng cụ tử cung (10.000 đ/người).

4.4. Hỗ trợ thực hiện các gói dịch vụ trong Chiến dịch

4.4.1. Gói dịch vụ KHHGĐ

Sử dụng cơ sở y tế xã hoặc đội dịch vụ SKSS/KHHGĐ lưu động để cung cấp dịch vụ KHHGĐ và tuân thủ nội dung "Hướng dẫn chuẩn quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản" do Bộ Y tế ban hành. Chi dịch vụ KHHGĐ được cung cấp tương ứng với số người sử dụng dịch vụ KHHGĐ trong Chiến dịch.

4.4.2. Gói dịch vụ khám và chẩn đoán viêm nhiễm đường sinh sản

Khám phụ khoa cho phụ nữ 15-49 tuổi và xét nghiệm soi tươi, phiến đồ âm đạo cho trường hợp cần xác định bệnh; chi phí chuyển tuyến cho đối tượng bệnh nặng, hoàn cảnh khó khăn thuộc diện chính sách và người nghèo. Đối tượng mắc bệnh phụ khoa được khám và điều trị tại cơ sở y tế theo quy định. Định mức phân bổ hỗ trợ kinh phí bao gồm chi phí vật tư tiêu hao, phụ cấp tiền công và chi phí vận chuyển cho khám phụ khoa là 5.000 đồng/trường hợp, chuyển tuyến 15.000 đồng/trường hợp, xét nghiệm soi tươi 5.000 đồng/trường hợp và làm phiến đồ âm đạo là 10.000 đồng/trường hợp.

4.5. Lựa chọn xã triển khai Chiến dịch

Chiến dịch được tổ chức làm 1 - 2 đợt trong năm, mỗi đợt 3 - 4 ngày tại mỗi xã, đợt 1 kết thúc trước ngày 30/4 và đợt 2 kết thúc trước ngày 30/10.

Xã được lựa chọn để triển khai Chiến dịch là xã có mức sinh cao, xã có điều kiện giao thông đi lại khó khăn, xã có nhiều đối tượng khó tiếp cận dịch vụ SKSS/KHHGĐ như đồng bào dân tộc thiểu số, người nhập cư. Năm 2014, Ngân sách Trung ương bố trí triển khai Chiến dịch tại 2.154 xã, gồm 100% số xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc về việc Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015) và một số xã có mức sinh cao.

Căn cứ số lượng xã triển khai Chiến dịch, cấp tỉnh, huyện phối hợp lựa chọn quyết định tên xã cụ thể. Đối với các xã đảo, xã thuộc huyện đảo, xã thuộc huyện ven biển có mức sinh cao và có điều kiện khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS thường xuyên thì tổ chức đội dịch vụ lưu động và được bố trí kinh phí tại Đề án 52. Đồng thời đề nghị tỉnh bổ sung ngân sách địa phương để triển khai Chiến dịch ở các xã khác.

Mục tiêu đạt được của Chiến dịch tại mỗi xã là đạt 50% chỉ tiêu kế hoạch năm về triệt sản, 60% về đặt dụng cụ tử cung, 60% về thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai và 90% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin, tư vấn nâng cao hiểu biết về SKSS/KHHGĐ.

5. Hỗ trợ vận động thực hiện KHHGĐ tại địa bàn mức sinh cao, địa bàn có đối tượng khó tiếp cận

5.1. Hình thức

- Tại cộng đồng: Tổ chức các hoạt động sinh hoạt Câu lạc bộ, nói chuyện chuyên đề, thực hiện tư vấn cho các nhóm đối tượng: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, thanh niên, vị thành niên, nam giới chủ hộ gia đình, người cao tuổi, người có uy tín trong cộng đồng; Tư vấn trực tiếp tại hộ gia đình; Tổ chức truyền thông tại các khu nhà trọ, các xã phường có đông người lao động nhập cư hoặc lao động theo thời vụ theo thời gian phù hợp.

- Tư vấn, vận động đối tượng khó tiếp cận: Thực hiện tư vấn qua điện thoại, tư vấn qua thư, tư vấn qua Internet và tư vấn cộng đồng cho các đối tượng là người di cư, thanh niên trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

- Sản xuất và nhân bản sản phẩm truyền thông: Căn cứ sản phẩm truyền thông mẫu do Trung ương xây dựng, các tỉnh nhân bản và phân phối các sản phẩm truyền thông cho tuyến huyện, xã và đối tượng cụ thể như TVspot, radiospot, tờ rơi, áp phích, sách lật...

- Các ban ngành, đoàn thể và cơ quan truyền thông đại chúng cấp tỉnh: Tuyên truyền trên các chuyên trang, chuyên mục của đài phát thanh, truyền hình, báo địa phương; bồi dưỡng kiến thức kỹ năng cho cán bộ; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát ngành, đoàn thể cấp dưới.

- Định mức hỗ trợ cho các tỉnh là: 45.000.000 đ/tỉnh; 0,5 triệu đồng/xã.

5.2. Thời điểm

Truyền thông nhân các sự kiện: ngày Dân số thế giới (11/7), ngày Dân số Việt Nam (26/12), tháng hành động quốc gia về dân số (tháng 12) và nhân các sự kiện đặc biệt dưới nhiều hình thức. Định kỳ cung cấp thông tin tình hình thực hiện công tác DS-KHHGĐ, phát hiện kịp thời những vấn đề mới nảy sinh cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý và cấp ủy Đảng.

Truyền thông, tư vấn vào các thời điểm phù hợp với hoạt động của các đối tượng khó tiếp cận và phù hợp với đặc điểm tình hình cũng như phong tục, tập quán của dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.

6. Hậu cần phương tiện tránh thai

Thực hiện quản lý hậu cần PTTT theo Quyết định số 199/QĐ-BYT ngày 20/1/2009 của Bộ Y tế ban hành quy định về quản lý hậu cần các PTTT thuộc Chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ.

Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Quản lý PTTT bằng phần mềm LMIS. Chi phí phục vụ hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT theo quy định.

Chi phí tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển PTTT theo quy định hiện hành. Kinh phí phân bổ cho địa phương để thực hiện việc bảo đảm hậu cần PTTT từ tỉnh đến cơ sở cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ.

Định mức phân bổ kinh phí là 10 triệu đồng/tỉnh và 1,8 triệu đồng/huyện.

7. Quản lý Chương trình DS-KHHGĐ cấp xã

7.1. Thù lao cộng tác viên dân số

Số lượng cộng tác viên (CTV) dân số thực hiện theo Thông tư 20. Định mức chi thù lao CTV: 100.000 đồng/người/tháng.

Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh phối hợp với cơ quan DS-KHHGĐ cấp huyện, xã tiến hành rà soát địa bàn dân cư để bố trí, phân công CTV dân số quản lý hộ gia đình trên địa bàn và lập danh sách theo hướng dẫn Sổ A0, đảm bảo số lượng CTV dân số của tỉnh, huyện được ổn định trong giai đoạn 2012-2015.

7.2. Hỗ trợ công tác quản lý DS-KHHGĐ của Ban DS-KHHGĐ cấp xã

Chi phí quản lý, điều hành của Ban DS-KHHGĐ cấp xã bao gồm giao ban, văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc. Định mức phân bổ kinh phí: 1.200.000 đồng/xã/năm.

8. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản: Chi cục DS-KHHGĐ tổ chức cho những cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ đã được tuyển dụng thành viên chức ở cấp xã, huyện, tỉnh đào tạo, tập huấn chương trình đạt chuẩn viên chức dân số; Chương trình mục tiêu hỗ trợ một phần học phí và tài liệu theo quy định. Định mức phân bổ là 1,3 triệu đồng/trường hợp.

- Đào tạo cán bộ DS-KHHGĐ tỉnh, huyện, ban, ngành trung ương trong thời gian 2 tháng, chi phí đi lại của học viên do cơ quan cử cán bộ đi đào tạo chi trả.

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ DS-KHHGĐ cán bộ, CTV dân số xã: Tập huấn lần đầu cho cán bộ mới nhận nhiệm vụ đối với cán bộ DS-KHHGĐ xã là 7 ngày và CTV dân số là 5 ngày; tập huấn lại về nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ DS-KHHGĐ xã là 2 ngày và CTV dân số là 1 ngày. Căn cứ tình hình thực tế về số lượng cán bộ DS-KHHGĐ xã, CTV dân số chưa được tập huấn hoặc đã được tập huấn từ những năm trước để lựa chọn đối tượng và hình thức tập huấn phù hợp với số kinh phí được phân bổ. Việc tập huấn nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ DS-KHHGĐ xã và CTV dân số được lồng ghép với tập huấn truyền thông, tập huấn ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê chuyên ngành, bảng kiểm viên uống tránh thai cần phân cấp cho cấp huyện thực hiện và tổ chức tập huấn tại xã. Tập huấn quản lý Chương trình DS-KHHGĐ cho Trưởng Trạm y tế xã, thành viên Ban DS-KHHGĐ xã.

- Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ tỉnh, huyện: Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh tổ chức tập huấn, hoặc cử cán bộ tỉnh, huyện tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác truyền thông, thống kê chuyên ngành, sử dụng các phần mềm chuyên ngành, kế hoạch - tài chính, tổ chức cán bộ, quản lý chương trình; học tập trao đổi kinh nghiệm; tập huấn quản lý Chương trình DS-KHHGĐ cho thành viên Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ.

- Tổng cục DS-KHHGĐ tổ chức tập huấn cho đội ngũ giảng viên tuyến tỉnh về nghiệp vụ DS-KHHGĐ; tập huấn cho các chi cục DS-KHHGĐ tỉnh và lãnh đạo trung tâm DS-KHHGĐ huyện về nghiệp vụ và kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình.

9. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và quản lý điều hành

Căn cứ kinh phí được giao, các tỉnh lập dự toán chi cụ thể cho từng hoạt động, bao gồm:

- Chủ động kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình do cơ quan DS-KHHGĐ các cấp trực tiếp quản lý, điều hành; phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát theo chuyên đề, chú trọng kiểm tra việc sử dụng kinh phí.

- Hỗ trợ Ban chỉ đạo DS-KHHGĐ cấp huyện, tỉnh chỉ đạo, điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ tại địa phương. Nội dung chi bao gồm tiền thù lao cho các thành viên Ban chỉ đạo, nước uống, văn phòng phẩm và tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban chỉ đạo DS-KHHGĐ cấp tỉnh, huyện.

Định mức phân bổ kinh phí cho các hoạt động trên: 12,5 triệu đồng/tỉnh và 5 triệu đồng/huyện.

Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị có liên quan để tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình phân phối và sử dụng PTTT, sử dụng trang thiết bị, tình hình thực hiện BPTT, chất lượng dịch vụ SKSS/KHHGĐ, quản lý tài chính, thực hiện chính sách, chế độ liên quan. Định mức phân bổ kinh phí cho tỉnh là 5 triệu đồng/tỉnh và 1,5 triệu đồng/huyện, bao gồm các hoạt động kiểm tra, giám sát các đơn vị làm dịch vụ KHHGĐ tại các tuyến của cấp tỉnh, huyện.

Chi cục DS-KHHGĐ trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị có liên quan để rà soát, xây dựng kế hoạch, văn bản hướng dẫn phân phối PTTT, sử dụng trang thiết bị, bảo đảm số lượng và chất lượng dịch vụ SKSS/KHHGĐ, thực hiện chính sách chế độ liên quan và hướng dẫn các hoạt động hỗ trợ TTXH các PTTT tại địa phương.

Tổng cục DS-KHHGĐ tổ chức kiểm định chất lượng PTTT theo quy định hiện hành. Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình phân phối và sử dụng PTTT, sử dụng trang thiết bị, tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ, các gói dịch vụ SKSS/KHHGĐ cung cấp trong Chiến dịch, các kho hậu cần và các hoạt động thực hiện dự án.

ii. dự án 2. tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

1. Sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh

1.1. Hoàn thiện trung tâm khu vực

Tiếp tục hoàn thiện các Trung tâm khu vực (Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Từ Dũ - Tp Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ) để có đủ năng lực chuyển giao công nghệ cho các địa phương và thực hiện các dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh tại các trung tâm, bao gồm:

- Tập huấn kỹ thuật siêu âm chẩn đoán cho bác sỹ tuyến tỉnh, huyện để triển khai sàng lọc dị tật bẩm sinh; tập huấn kỹ thuật viên lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh tuyến tỉnh, huyện và xã. Tập trung tập huấn để mở rộng địa bàn sàng lọc trước sinh và sơ sinh.

- Bảo đảm dụng cụ, vật tư thiết yếu, phương tiện, quản lý đối tượng và đào tạo kỹ thuật cho cán bộ của các Trung tâm khu vực để thực hiện có chất lượng dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh.

- Tập huấn kỹ năng tuyên truyền về sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh tại cộng đồng cho cán bộ tuyên truyền của tỉnh.

1.2. Triển khai sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh tại địa phương

Thực hiện theo Quyết định số 573/QĐ-BYT ngày 11/02/2010 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình Sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.

Đối tượng được hỗ trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh thực hiện theo quy định tại Thông tư 20.

1.3. Các hoạt động và định mức phân bổ kinh phí

- Đối với các xã, huyện đã triển khai sàng lọc: Tập huấn kỹ năng truyền thông và kỹ thuật lấy máu gót chân cho cán bộ nếu có thay đổi mới (khoảng 20%). Định mức kinh phí tập huấn: cấp xã là 175.000 đồng/xã; cấp huyện là 200.000 đồng/huyện.

- Đối với các xã, huyện mở rộng: Trung ương không hỗ trợ kinh phí. Các địa phương có thể bố trí kinh phí địa phương để triển khai thực hiện.

- In ấn sổ sách ghi chép, theo dõi của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; thẻ theo dõi đối tượng phục vụ mục tiêu báo cáo của Chương trình.

- Chi phí kỹ thuật sàng lọc trước sinh, chi phí kỹ thuật sàng lọc sơ sinh: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư 20. Định mức phân bổ kinh phí: 60.000 đồng/ca sàng lọc trước sinh (trong đó, công tư vấn của cán bộ y tế trước và sau sàng lọc là 10.000đ/ca) và 44.000 đồng/ca sàng lọc sơ sinh (trong đó, kinh phí sàng lọc là 21.000đ/ca và kinh phí mua giấy thấm, hóa chất là 23.000đ/ca). Trường hợp sàng lọc trước sinh bằng mẫu máu khô (chưa được quy định trong Thông tư 20), thì các nội dung chi được tính tương đương như sàng lọc sơ sinh.

- Lưu ý: năm 2014, các địa phương tổ chức mua giấy thấm phục vụ sàng lọc sơ sinh từ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ, đảm bảo sự chủ động trong việc triển khai các hoạt động sàng lọc. Đối với lượng giấy thấm, hóa chất còn tồn tại các Trung tâm sàng lọc khu vực, sẽ được sử dụng để điều phối cho các tỉnh nhằm hỗ trợ các địa phương hoàn thành chỉ tiêu được giao.

2. Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân

Thực hiện theo Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 07/01/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.

2.1. Các hoạt động chủ yếu

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng; truyền thông qua hệ thống truyền thanh xã, đài phát thanh truyền hình tỉnh, huyện; tư vấn tại các Trung tâm tư vấn; giáo dục đồng đẳng, cung cấp các sản phẩm, tài liệu tuyên truyền về các BPTT, chăm sóc SKSS vị thành niên, thanh niên; phòng chống, điều trị vô sinh; làm mẹ an toàn; trách nhiệm làm cha mẹ; nuôi con khỏe, dạy con ngoan.

- Tổ chức và duy trì hoạt động câu lạc bộ tiền hôn nhân tại các xã; xây dựng góc truyền thông cung cấp kiến thức về DS/SKSS/KHHGĐ nói chung, nhấn mạnh SKSS thanh niên, vị thành niên tại các trường phổ thông cơ sở và phổ thông trung học; cung cấp thông tin cho nam nữ thanh niên tại nơi đăng ký kết hôn.

- Tập huấn kỹ năng truyền thông, kiến thức và kỹ năng thực hiện các hoạt động cho chủ nhiệm câu lạc bộ, cán bộ cấp xã, huyện, tỉnh; tập huấn kỹ thuật khám sức khỏe, xét nghiệm cơ bản cho cán bộ y tế.

- Tổ chức khám sức khỏe và hướng dẫn điều trị cho thanh niên, vị thành niên; tiến hành một số xét nghiệm cơ bản như viêm gan B, HIV, thử thai sớm, bệnh lây truyền qua đường sinh sản, vô sinh, bảo vệ sức khỏe bào thai.

- Các tỉnh tiếp tục việc giáo dục dân số, giới tính, SKSS/KHHGĐ thông qua hình thức sinh hoạt ngoại khóa tại các trường phổ thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức việc tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng giảng dạy và tổ chức sinh hoạt ngoại khóa cho giáo viên lồng ghép với tập huấn nghiệp vụ hàng năm. Các tỉnh triển khai việc tổ chức sinh hoạt ngoại khóa tại các trường phổ thông trung học được lựa chọn.

2.2. Phương thức hoạt động

- Chi khám sức khỏe, xét nghiệm tiền hôn nhân và đối tượng được hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại Thông tư 20.

- Duy trì thường xuyên các hoạt động tại các địa bàn đã triển khai, chú trọng vận động, tư vấn và giúp đỡ các trường hợp được xác định là có nguy cơ cao, bệnh lý. Định mức kinh phí bình quân theo xã đã triển khai để duy trì hoạt động là 3 triệu đồng/xã (bao gồm các hoạt động truyền thông, tư vấn, hoạt động câu lạc bộ, đối thoại, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của cấp tỉnh, huyện). Các tỉnh có thể mở rộng địa bàn cấp huyện, cấp xã bằng kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương.

- Tổ chức sinh hoạt ngoại khóa tại các trường phổ thông, định mức phân bổ kinh phí trung ương là 10 triệu đồng/tỉnh.

3. Giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

3.1. Các hoạt động chủ yếu

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đài truyền thanh xã; tổ chức hội nghị, hội thảo, nói chuyện chuyên đề với các nhóm đối tượng; cung cấp các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền về luật hôn nhân và gia đình, nguy cơ, hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.

- Tổ chức đưa các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và nội dung chăm sóc SKSS, sức khỏe bà mẹ, trẻ em...vào hương ước, quy ước của thôn, ấp, bản, làng, tiêu chuẩn gia đình văn hóa.

- Thành lập các điểm truyền thông, tư vấn và tổ chức các nhóm sinh hoạt (ưu tiên thí điểm tại một số trường nội trú của tỉnh, huyện); lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các hoạt động văn hóa xã hội của cộng đồng, vào các hoạt động thường xuyên của chính quyền, đoàn thể trong xã.

- Hỗ trợ hoạt động tư pháp xã thực hiện quản lý, cung cấp thông tin, tư vấn cho các đối tượng chuẩn bị kết hôn, làm giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh cho trẻ em tại địa bàn.

- Hỗ trợ, cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, SKSS vị thành niên, thanh niên, sức khỏe bà mẹ trẻ em tại xã.

3.2. Phương thức hoạt động

- Duy trì thường xuyên các hoạt động can thiệp làm giảm tình trạng tảo hôn và kết hôn cận huyết tại các xã, trường nội trú tỉnh, huyện đã triển khai. Định mức phân bổ kinh phí bình quân theo xã (đã bao gồm cả các hoạt động của tỉnh, huyện, xã) là 4 triệu đồng/xã để duy trì hoạt động giảm tình trạng tảo hôn và kết hôn cận huyết; 4 triệu đồng/xã để duy trì hoạt động nâng cao chất lượng dân số của dân tộc ít người.

4. Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

4.1. Các hoạt động chủ yếu

- Tuyên truyền, tư vấn trực tiếp và trên các phương tiện thông tin đại chúng, đài truyền thanh xã, cung cấp thông tin, hội thảo, nói chuyện chuyên đề với lãnh đạo Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể, cán bộ DS-KHHGĐ xã, CTV dân số, nhân viên y tế, hộ gia đình, phụ nữ, trẻ em gái và các đối tượng về quy định việc nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, thực trạng và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, các biện pháp ngăn chặn phân biệt giới, lựa chọn giới tính; xây dựng gia đình văn hóa, các hình thức biểu dương những gia đình sinh con một bề gái không sinh con thứ 3; kinh nghiệm học tập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập giỏi.

- Biên soạn, nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông; xây dựng mới một số panô, khẩu hiệu tuyên truyền về hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh tại địa điểm trung tâm.

- Xây dựng và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ.

- Tập huấn kiến thức, kỹ năng truyền thông, các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.

- Đưa nội dung DS-KHHGĐ, đặc biệt là các nội dung liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh vào Chương trình giảng dạy cho các học viên của các trường Chính trị tỉnh.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các cơ sở y tế có dịch vụ siêu âm, nạo phá thai trong việc thực hiện các quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi; các cơ sở xuất bản, kinh doanh các loại sách, báo, văn hóa phẩm trong việc thực hiện các quy định nghiêm cấm tuyên truyền phổ biến phương pháp sinh con theo ý muốn.

4.2. Phương thức hoạt động

- Duy trì thường xuyên các hoạt động tại các địa bàn đã triển khai chú trọng các hình thức tạo dư luận xã hội ủng hộ quyền bình đẳng nam, nữ. Đối với 10 tỉnh trọng điểm, định mức phân bổ là 3 triệu đồng/xã (gồm cả các hoạt động của cấp tỉnh, huyện, xã) để thực hiện các hoạt động can thiệp tại tất cả các xã theo hướng dẫn của cấp trên. Đối với các tỉnh còn lại, định mức phân bổ kinh phí bình quân theo huyện để triển khai hoạt động là 10 triệu đồng/ huyện (gồm cả các hoạt động của cấp tỉnh, huyện, xã).

- Năm 2014, kinh phí trung ương phân bổ 10 triệu đồng/tỉnh để triển khai đưa nội dung DS-KHHGĐ và mất cân bằng giới tính khi sinh vào Chương trình giảng dạy của trường Chính trị tỉnh.

5. Tư vấn, chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng

Tiếp tục thực hiện các hoạt động tại các địa bàn đã triển khai. Định mức phân bổ kinh phí bình quân theo xã để duy trì hoạt động là 10 triệu đồng/xã.

6. Tăng cường tư vấn, vận động tại cộng đồng

Tổng cục DS-KHHGĐ cung cấp số chuyên đề "Dân số-Kế hoạch hóa gia đình dành cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn" của Báo Gia đình và Xã hội (2 kỳ/tháng) để cấp cho các đối tượng theo quy định.

Tăng cường các hoạt động tư vấn, vận động; hỗ trợ triển khai các hoạt động của các mô hình: Xây dựng các chuyên mục về DS-KHHGĐ trên đài phát thanh huyện. Tổ chức các cuộc mít tinh, tọa đàm, hội nghị chia sẻ kinh nghiệm giữa các cá nhân, tập thể điển hình, tổ chức các đợt truyền thông lưu động nhân các sự kiện như ngày Dân số thế giới (11/7), Tháng hành động Quốc gia về Dân số (tháng 12)... Làm mới, sửa chữa các Pano, áp phích trên địa bàn huyện.

Định mức phân bổ kinh phí: 8 triệu đồng/huyện.

III. DỰ ÁN 3. NÂNG CAO NĂNG LỰC, TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách

1.1. Chính sách khuyến khích

Nội dung, hình thức, mức chi khuyến khích cộng đồng và khuyến khích tập thể và cá nhân theo các hướng dẫn hiện hành. Định mức kinh phí Trung ương hỗ trợ (cho toàn tỉnh) là 1,5 triệu đồng/huyện, trong đó 1 triệu đồng dành cho khuyến khích cộng đồng và 0,5 triệu đồng dành cho khuyến khích tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác DS-KHHGĐ.

Chi khuyến khích cộng đồng để hỗ trợ cho các hoạt động của xã lồng ghép các hoạt động văn hóa - giáo dục - thể thao với DS-KHHGĐ. Tên xã được khuyến khích hàng năm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Chi khuyến khích tập thể và cá nhân theo quyết định của cấp có thẩm quyền và theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thi đua khen thưởng. Ngoài ra, kinh phí Chương trình DS-KHHGĐ có thể chi cho đối tượng được tặng kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số" (nếu không được bổ sung ngân sách địa phương để chi tặng kỷ niệm chương).

1.2. Xây dựng chính sách, tiêu chuẩn, định mức và văn bản hướng dẫn

Tổng cục DS-KHHGĐ triển khai xây dựng các chính sách, tiêu chuẩn, định mức, văn bản hướng dẫn và khảo sát, đánh giá phục vụ việc xây dựng chính sách, văn bản hướng dẫn và quản lý điều hành Chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ.

Định mức phân bổ kinh phí bình quân là 15 triệu đồng/tỉnh để hỗ trợ cấp tỉnh xây dựng các chính sách, tiêu chuẩn, định mức, văn bản hướng dẫn của địa phương và tiến hành các khảo sát, đánh giá phục vụ việc xây dựng chính sách, văn bản hướng dẫn để thực hiện Chương trình DS-KHHGĐ tại địa phương.

Tiếp tục triển khai thí điểm mô hình "Thử nghiệm thanh, quyết toán chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua thẻ khách hàng" tại 4 tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Long, Long An.

1.3. Đưa chính sách DS-KHHGĐ vào hương ước, quy ước

Mở rộng việc đưa chính sách DS-KHHGĐ vào hương ước thôn, ấp, bản, làng theo Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN-UBQGDS-KHHGĐ ngày 9/7/2001 giữa Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin - Ban thường trực Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ủy ban QG DS-KHHGĐ.

Sở Y tế (Chi cục DS-KHHGĐ) chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh xây dựng phương án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối từ nguồn ngân sách của địa phương để mở rộng việc đưa chính sách DS-KHHGĐ vào hương ước, quy ước của thôn, ấp, bản, làng và tổ chức thực hiện. Các hoạt động chủ yếu, nội dung, quy trình thực hiện việc đưa chính sách DS-KHHGĐ vào hương ước, quy ước theo hướng dẫn hiện hành.

2. Thông tin số liệu chuyên ngành DS-KHHGĐ

2.1. Thu thập, cập nhật thông tin

Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê định kỳ của kho dữ liệu điện tử đúng thời gian, đủ số lượng chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng theo Quyết định 437/QĐ-TCDS ngày 16/11/2011 và hướng dẫn số 77/TCDS-KHTC ngày 22/02/2012 của Tổng cục DS-KHHGĐ.

Hàng tháng, CTV dân số thu thập, cập nhật thông tin vào sổ A0 để theo dõi, quản lý và lập phiếu thu tin gửi cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã. Cán bộ DS-KHHGĐ xã thẩm định, chỉnh sửa thông tin trong phiếu thu tin và gửi lên huyện.

Định mức phân bổ kinh phí trung ương hỗ trợ CTV thu thập, cập nhật thông tin là 5.000 đồng/phiếu thu tin. Hỗ trợ cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã thẩm định thông tin tại Sổ A0 và Phiếu thu tin là 500 đồng/phiếu thu tin bao gồm cả chi phí gửi phiếu thu tin lên cấp huyện.

2.2. Duy trì và quản trị kho dữ liệu điện tử DS-KHHGĐ

Duy trì hoạt động và quản trị kho dữ liệu điện tử tại Trung ương, Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh và các kho dữ liệu điện tử cấp huyện.

- Hàng tháng, cán bộ DS-KHHGĐ huyện nhập thông tin từ phiếu thu tin vào kho dữ liệu điện tử. Định mức phân bổ kinh phí trung ương hỗ trợ cán bộ nhập thông tin là 1.000 đồng/phiếu thu tin. Chi phí in ấn báo cáo thống kê DS-KHHGĐ cho cấp xã, huyện, tỉnh theo chế độ hiện hành.

Định mức phân bổ kinh phí cho hoạt động của các kho dữ liệu điện tử là 14 triệu đồng/tỉnh và 6 triệu đồng/huyện. Các tỉnh chủ động bố trí cho từng nội dung cụ thể để đảm bảo duy trì và quản trị kho dữ liệu hoạt động có hiệu quả.

3. Nâng cấp, cải tạo cơ sở DS-KHHGĐ

Năm 2014, do chưa được giao nguồn vốn đầu tư phát triển, để kịp thời khắc phục tình trạng xuống cấp của một số cơ sở ở các tỉnh và tạo điều kiện cho các cơ sở DS-KHHGĐ hoạt động có hiệu quả, kinh phí sự nghiệp Chương trình DS-KHHGĐ phân bổ nâng cấp, cải tạo các cơ sở DS-KHHGĐ.

Các cơ sở được nâng cấp, cải tạo là cơ sở của Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện, Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh.

Nguyên tắc nâng cấp, cải tạo là sửa chữa nhỏ. Việc xây dựng mới, bổ sung mới diện tích và cải tạo lớn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trình tự, thủ tục và hồ sơ để nâng cấp, cải tạo các cơ sở DS-KHHGĐ được thực hiện theo quy định về đầu tư xây dựng cơ bản (chú ý Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt trước ngày 31/10/2014 để được ghi kế hoạch năm 2015).

4. Truyền thông của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động truyền thông

4.1. Truyền thông của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động truyền thông

Hoạt động truyền thông của các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương bao gồm: Truyền thông nhân các sự kiện dưới nhiều hình thức; tuyên truyền trong các Chương trình phát thanh truyền hình trên các báo, tạp chí của ngành; sản xuất các sản phẩm truyền thông; tổ chức các hoạt động, mô hình can thiệp truyền thông phù hợp với đặc điểm đối tượng của ngành, đoàn thể; bồi dưỡng kiến thức kỹ năng; sơ kết, tổng kết; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát ngành, đoàn thể ở địa phương.

Các bộ, ngành, đoàn thể trung ương; các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động truyền thông được Bộ Tài chính giao trực tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ truyền thông của Chương trình có trách nhiệm xây dựng, thống nhất kế hoạch với Tổng cục DS-KHHGĐ; chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí có hiệu quả. Các bộ, ngành, đoàn thể trung ương; các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động truyền thông nhận kinh phí từ Tổng cục DS-KHHGĐ theo phương thức đặt hàng: thực hiện theo quy định tại Thông tư 20.

4.2. Truyền thông của Tổng cục DS-KHHGĐ

Truyền thông nhân các sự kiện dưới nhiều hình thức, phát động và giám sát Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ đến vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn; họp báo, mít tinh, tọa đàm với lãnh đạo Đảng, chính quyền, tổ chức xã hội, nhà hoạch định chính sách, quản lý Chương trình.

Phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng: Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, các cơ quan báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, đăng tải thường xuyên các nội dung về DS-KHHGĐ, các khó khăn vướng mắc của địa phương trong triển khai chương trình DS-KHHGĐ.

Sản xuất, nhân bản và phân phối các sản phẩm truyền thông mẫu để cung cấp cho các ngành, đoàn thể và các tỉnh, gồm: Tv Spot, radio spot, tờ rơi, áp phích, sách lật và các sản phẩm truyền thông khác. Sản xuất các sản phẩm quảng cáo, các sản phẩm nghe nhìn, tài liệu về tuyên truyền vận động.

Sản xuất sản phẩm truyền thông cho các nhóm đối tượng đặc thù là người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người cao tuổi và các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý của cấp tỉnh, huyện. Các tỉnh có trách nhiệm phân phối trực tiếp đến đối tượng theo hướng dẫn.

IV. ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT DÂN SỐ CÁC VÙNG BIỂN, ĐẢO VÀ VEN BIỂN

1. Đáp ứng nhu cầu chăm sóc SKBMTE/KHHGĐ

Tổ chức đội lưu động Y tế - KHHGĐ để thực hiện công tác truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKBMTE/KHHGĐ tại các xã đảo, xã ven biển, xã có đông người lao động nhập cư.

- Đối với các xã đảo, xã thuộc huyện đảo, xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, đầm lầy, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển thì tổ chức đội lưu động y tế - KHHGĐ đến các xã để thực hiện truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKBMTE/KHHGĐ. Thời gian lưu động, mức hỗ trợ thêm cho cán bộ khi đi lưu động, chi phương tiện vận chuyển để đi lưu động, hỗ trợ các tài liệu truyền thông, hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc SKBMTE/KHHGĐ/SKSS trong đợt lưu động được thực hiện theo quy định.

- Kinh phí chi kỹ thuật, quản lý, thuốc thiết yếu, vật liệu tiêu hao; phụ cấp thủ thuật, kỹ thuật được bố trí trong Dự án Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ. Phương thức thực hiện đã hướng dẫn tại Mục 4 Dự án 1.

2. Nâng cao chất lượng dân số khi sinh tại các vùng biển, đảo và ven biển

2.1. Tư vấn, kiểm tra sức khỏe, kiểm tra các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai

Thực hiện cung cấp thông tin ban đầu cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn về những yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai và chất lượng bào thai;

Thực hiện tư vấn, khám, kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm phát hiện yếu tố Rh, vi-rút viêm gan B cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn;

Chuẩn đoán xác định đối với những trường hợp nghi ngờ có nguy cơ cao.

2.2. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ khi mang thai, hỗ trợ khi sinh và sau sinh đối với các bà mẹ có nguy cơ cao đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai

Trung tâm Khu vực (Bệnh viện Phụ sản trung ương, Bệnh viện Từ Dũ TP Hồ Chí Minh, trường Đại học y dược Huế) tổ chức tập huấn kỹ thuật (siêu âm), hướng dẫn sử dụng dụng cụ thiết bị, hóa chất, kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ kỹ thuật của cơ sở sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh cấp tỉnh, huyện.

Tư vấn, giáo dục kỹ năng sống trong thời kỳ mang thai, kỹ năng chăm sóc cho các bà mẹ mang thai, kỹ năng chăm sóc bản thân và trẻ sơ sinh, kỹ năng phòng tránh những yếu tố nguy cơ khi sống trong môi trường biển đảo.

Tổ chức tư vấn, khám kiểm tra định kỳ cho nhóm bà mẹ đã được phân loại có nguy cơ cao, tư vấn để các bà mẹ có hướng xử lý đúng, kịp thời đối với những trường hợp phát hiện có bất thường bào thai.

3. Phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn

Tổ chức truyền thông, tư vấn kết hợp khám, kiểm tra sức khỏe phòng chống bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn cho người từ 15-24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven biển, xã có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế, âu thuyền, cảng cá, bến cá, cảng biển.

4. Hỗ trợ vận động thực hiện KHHGĐ tại địa bàn mức sinh cao, địa bàn có đối tượng khó tiếp cận

Thực hiện như hướng dẫn tại mục 5, Dự án 1.

Định mức kinh phí là 0,5 triệu đồng /xã biển đảo.

5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thông tin quản lý

Chi hỗ trợ hoạt động theo hướng dẫn tại Mục 2, Dự án 3.

6. Nâng cao hiệu quả quản lý Đề án 52

6.1. Bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ: Thực hiện hướng dẫn tại Mục 8, Dự án 1.

6.2. Thù lao cộng tác viên dân số

- Thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 7, Dự án 1. CTV dân số được hưởng chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, thù lao từ nguồn kinh phí của Đề án 52 thì không được hưởng chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, thù lao từ nguồn kinh phí của dự án 1 (không làm hai chứng từ thanh toán tại hai nơi).

7. Kiểm tra, giám sát, quản lý điều hành

Cấp tỉnh, huyện tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án 52 tại các đơn vị thuộc tỉnh, huyện và địa bàn cấp xã.

Kinh phí trung ương hỗ trợ chung cho các hoạt động: kiểm tra, giám sát; quản lý, điều hành và bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. GIAO KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính giao chỉ tiêu kế hoạch, dự toán chi ngân sách cho các Bộ, ngành, địa phương:

- Giao cho Bộ Y tế chỉ tiêu kế hoạch chung cho cả nước, dự toán chi ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ (phần kinh phí do Bộ Y tế trực tiếp quản lý, thực hiện).

- Giao dự toán chi ngân sách cho các Bộ, ngành trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ (phần kinh phí do Bộ, ngành trung ương quản lý, thực hiện).

- Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tiêu kế hoạch, dự toán chi ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ (kinh phí trung ương hỗ trợ có mục tiêu về địa phương để thực hiện Chương trình DS-KHHGĐ).

2. Bộ Y tế giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ cho Tổng cục DS-KHHGĐ và các đơn vị trực thuộc Bộ (phần kinh phí do Bộ Y tế trực tiếp quản lý, thực hiện).

3. Tổng cục DS-KHHGĐ giao kế hoạch và dự toán ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ cho các đơn vị dự toán trực thuộc.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện bao gồm:

- Chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ sinh, số sàng lọc và chẩn đoán trước sinh được hỗ trợ, sàng lọc và chẩn sơ sinh được hỗ trợ và số người mới sử dụng từng biện pháp tránh thai hiện đại.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ.

- Ngân sách địa phương chi bổ sung cho Chương trình DS-KHHGĐ, chi sự nghiệp y tế, chi quản lý hành chính và vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

5. Sở Y tế giao ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu và ngân sách địa phương chi bổ sung cho Chương trình DS-KHHGĐ cho chi cục DS-KHHGĐ để triển khai nhiệm vụ, hoạt động (bao gồm cả kinh phí của Chương trình DS-KHHGĐ để ký hợp đồng với các Sở, ban ngành, đơn vị phối hợp thực hiện hoạt động).

II. CẤP PHÁT, SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN

1. Việc cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế quản lý và điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Thực hiện giao dự toán trực tiếp cho cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động truyền thông trên cơ sở nhiệm vụ truyền thông, định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Trường hợp cần sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị khác thực hiện hoạt động truyền thông thì được thực hiện đặt hàng theo quy định nhưng tối đa không quá 100.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị/năm.

4. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu lại cơ quan, đơn vị được giao dự toán, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, báo cáo quyết toán kinh phí của cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng ký kết, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện hợp đồng lưu giữ theo quy định hiện hành.

Cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; lập báo cáo quyết toán số kinh phí được cấp theo quy định gửi cơ quan, đơn vị ký hợp đồng (không tổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị mình nhưng phải mở sổ kế toán riêng để theo dõi).

III. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

1. Chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ thực hiện theo Quyết định số 437/QĐ-TCDS ngày 16/11/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ về việc quy định tạm thời về mẫu sổ ghi chép ban đầu, mẫu phiếu thu thập thông tin của CTV dân số và mẫu biểu báo cáo thống kê của kho dữ liệu điện tử phục vụ quản lý và điều hành Chương trình DS-KHHGĐ.

2. Chế độ thông tin báo cáo, theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

2.1. Định kỳ (sáu tháng, hàng năm, giữa kỳ, kết thúc chương trình). Các cơ quan thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (Bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh) có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Chương trình theo mẫu biểu quy định với Hội đồng nhân dân và gửi cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính.

Sở Y tế (Chi cục DS-KHHGĐ) có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổng hợp, lập báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ tại địa phương.

2.2. Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn và kinh phí. Sở Y tế (Chi cục DS-KHHGĐ) có trách nhiệm báo cáo Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục DS-KHHGĐ) về các nội dung sau:

- Tình hình giao kế hoạch năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các chỉ tiêu chuyên môn và dự toán ngân sách của Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, bao gồm: Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương chia theo nguồn vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp, chia theo 4 dự án, đề án, vốn viện trợ cho địa phương; ngân sách tỉnh bổ sung cho chương trình mục tiêu quốc gia chia theo nguồn vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp, chia theo 4 dự án, đề án; ngân sách tỉnh bổ sung chi sự nghiệp ngoài phạm vi của Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ. Thời hạn báo cáo là quý II hàng năm.

- Tình hình thực hiện mục tiêu của Chương trình (các chỉ tiêu chuyên môn được giao) hàng tháng theo chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ.

- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chuyên môn và kinh phí quý I, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Nội dung báo cáo bao gồm kết quả thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chuyên môn và kinh phí, những khó khăn vướng mắc và kiến nghị.

3. Báo cáo đột xuất, thực hiện theo yêu cầu cụ thể của các đơn vị quản lý.

Bộ Y tế hướng dẫn kế hoạch năm 2014 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương, các Bộ, ngành, đoàn thể có văn bản gửi về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để giải quyết kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Bộ, ban ngành, đoàn thể TW sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ;
- Vụ Kế hoạch-Tài chính;
- Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em;
- Tổng cục DS-KHHGĐ (Lãnh đạo Tổng cục, các vụ đơn vị trực thuộc, KHTC-5b);
- Lưu: VT, TCDS

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

 

BỘ Y TẾ
TỔNG CỤC DS-KHHGĐ

Biểu 1

 

CÁC CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN NĂM 2014
(Kèm theo công văn số: 381/BYT-TCDS ngày 25 tháng 01 năm 2014)

TT

Đơn vị

Mức giảm tỷ lệ sinh (‰)

Tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh (%)

Tỷ lệ sàng lọc trước sinh (%)

Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh (%)

Số người mới thực hiện BPTT hiện đại trong năm (người)

A

B

1

2

3

4

5

 

TOÀN QUC

0,10

0,4

10,0

24,0

4.286.870

I

Miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

1

Hà Giang

0,50

0,2

2,0

4,0

29.950

2

Tuyên Quang

0,20

0,4

2,0

4,0

39.110

3

Cao Bằng

0,20

0,2

2,0

4,0

27.350

4

Lạng Sơn

0,10

0,2

2,0

4,0

49.380

5

Lào Cai

0,30

0,3

2,0

4,0

32.820

6

Yên Bái

0,30

0,4

2,0

4,0

52.880

7

Thái Nguyên

0,10

0,4

30,0

45,0

76.550

8

Bắc Kạn

0,10

0,2

2,0

4,0

15.190

9

Phú Thọ

0,20

0,4

33,0

15,0

89.250

10

Bắc Giang

0,10

0,3

7,5

15,0

94.170

11

Hòa Bình

0,20

0,3

7,5

15,0

54.480

12

Sơn La

0,50

0,2

2,0

4,0

42.890

13

Lai Châu

0,50

0,2

2,0

4,0

16.710

14

Điện Biên

0,50

0,2

2,0

4,0

19.810

II

Đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

15

Hà Nội

0,10

0,3

60,0

30,0

308.660

16

Hải Phòng

0,10

0,3

20,0

20,0

86.830

17

Quảng Ninh

0,20

0,3

65,0

25,0

58.900

18

Hải Dương

0,20

0,3

18,0

25,0

63.910

19

Hưng Yên

0,10

0,3

65,0

25,0

49.100

20

Vĩnh Phúc

0,30

0,3

25,0

20,0

47.190

21

Bắc Ninh

0,20

0,3

13,0

20,0

38.560

22

Hà Nam

0,20

0,4

10,0

20,0

47.200

23

Nam Định

0,10

0,3

10,0

15,0

56.230

24

Ninh Bình

0,10

0,4

45,0

40,0

38.240

25

Thái Bình

0,10

0,4

55,0

25,0

73.220

III

Miền Trung

 

 

 

 

 

26

Thanh Hóa

0,10

0,3

12,5

25,0

116.940

27

Nghệ An

0,30

0,4

10,0

15,0

109.260

28

Hà Tĩnh

0,20

0,4

42,0

20,0

32.180

29

Quảng Bình

0,20

0,3

10,0

18,0

37.510

30

QuảngTrị

0,20

0,2

10,0

17,0

30.820

31

Thừa Thiên Huế

0,20

0,4

15,0

15,0

57.270

32

Đà Nẵng

0,20

0,4

10,0

25,0

39.030

33

Quảng Nam

0,20

0,4

10,0

30,0

55.820

34

Quảng Ngãi

0,20

0,3

11,0

22,0

53.500

35

Bình Định

0,10

0,3

10,0

25,0

73.660

36

Phú Yên

0,10

0,4

10,0

26,0

48.300

37

Khánh Hòa

0,10

0,4

10,0

23,0

81.740

38

Ninh Thuận

0,20

0,4

10,0

18,0

39.690

39

Bình Thuận

0,20

0,4

10,0

18,0

58.820

IV

Tây Nguyên

 

 

 

 

 

40

Đắk Lắk

0,30

0,4

4,0

10,0

104.360

41

Đắk Nông

0,70

0,2

2,0

4,0

36.210

42

Gia Lai

0,30

0,2

4,0

20,0

78.200

43

Kon Tum

0,50

0,2

2,0

4,0

35.620

44

Lâm Đồng

0,20

0,4

7,0

15,0

85.140

V

Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

45

TP. Hồ Chí Minh

0,01

0,4

50,0

60,0

362.170

46

Đồng Nai

0,05

0,2

40,0

20,0

119.230

47

Bình Dương

0,30

0,4

10,0

25,0

52.270

48

Bình Phước

0,20

0,4

20,0

20,0

44.500

49

Tây Ninh

0,05

0,4

10,0

25,0

39.540

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

0,05

0,4

45,0

55,0

50.970

VI

Đồng bằng S. Cửu Long

 

 

 

 

 

51

Long An

0,10

0,2

35,0

55,0

75.540

52

Tiền Giang

0,05

0,3

10,0

30,0

86.720

53

Bến Tre

0,05

0,4

10,0

24,0

59.100

54

Trà Vinh

0,10

0,4

10,0

25,0

41.370

55

Vĩnh Long

0,10

0,4

25,0

25,0

47.270

56

Cần Thơ

0,01

0,3

10,0

20,0

79.280

57

Hậu Giang

0,05

0,4

10,0

34,0

50.680

58

Sóc Trăng

0,05

0,4

10,0

15,0

60.450

59

An Giang

0,10

0,4

10,0

15,0

132.920

60

Đồng Tháp

0,01

0,2

18,0

24,0

89.030

61

Kiên Giang

0,20

0,4

10,0

15,0

82.440

62

Bạc Liêu

0,10

0,3

10,0

15,0

59.470

63

Cà Mau

0,05

0,4

20,0

50,0

71.270

 


BỘ Y TẾ
TỔNG CỤC DS-KHHGĐ

Biểu 2

 

CHỈ TIÊU DÂN SỐ 2014
(Kèm theo công văn số: 381/BYT-TCDS ngày 25 tháng 01 năm 2014)

TT

Đơn vị

Dân số (1000 người)

Phụ nữ 15-49 tuổi có chồng (1000 người)

Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (%)

Số người sử dụng BPTT hiện đại (1000 người)

2012

2013

2014

2012

2013

2014

2012

2013

2014

2012

2013

2014

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

TOÀN QUC

88.733

89.686

90.633

16.296

16.559

16.561

66,6

69,0

69,6

11.718

12.119

12.397

I

Miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Giang

754

765

775

144

147

147

70,6

72,4

74,2

102

106

111

2

Tuyên Quang

760

764

767

147

150

150

76,0

76,2

76,4

112

114

117

3

Cao Bằng

511

512

513

98

104

105

72,0

72,5

73,0

71

75

78

4

Lạng Sơn

740

741

742

147

149

146

73,0

73,5

74,0

107

110

112

5

Lào Cai

641

650

659

129

132

132

64,7

65,6

66,5

83

87

90

6

Yên Bái

744

745

746

152

154

154

71,9

72,0

72,2

109

111

113

7

Thái Nguyên

1.127

1.128

1.128

224

225

225

64,4

65,3

66,2

144

147

150

8

Bắc Kạn

296

296

296

62

63

63

78,2

78,7

76,3

48

50

48

9

Phú Thọ

1.318

1.319

1.320

257

267

267

67,4

68,3

69,2

173

182

192

10

Bắc Giang

1.573

1.578

1.584

327

331

331

73,0

73,6

73,2

239

244

245

11

Hòa Bình

793

795

797

167

168

168

74,6

75,1

75,6

125

126

128

12

Sơn La

1.132

1.149

1.167

235

238

241

75,5

76,0

76,5

177

181

184

13

Lai Châu

401

411

422

76

78

78

65,4

67,3

69,2

50

52

55

14

Điện Biên

517

526

534

105

107

108

72,0

64,4

65,8

76

69

71

II

Đồng bằng S. Hồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Hà Nội

6.928

7.053

7.178

1.267

1.312

1.300

75,6

75,8

75,0

958

994

955

16

Hải Phòng

1.880

1.884

1.889

348

352

358

79,3

79,5

76,1

276

280

272

17

Quảng Ninh

1.172

1.187

1.201

220

224

224

71,2

72,2

73,2

157

162

167

18

Hải Dương

1.712

1.716

1.719

321

322

316

75,5

75,5

75,5

242

243

239

19

Hưng Yên

1.140

1.154

1.169

214

215

215

67,0

67,9

68,8

143

146

149

20

Vĩnh Phúc

1.007

1.007

1.007

219

230

216

79,0

80,0

76,0

173

184

161

21

Bắc Ninh

1.038

1.042

1.046

202

203

203

60,7

63,9

67,1

123

130

137

22

Hà Nam

781

780

780

152

153

153

79,9

79,9

79,9

121

122

123

23

Nam Định

1.888

1.907

1.926

343

348

348

80,5

81,2

81,9

276

283

289

24

Ninh Bình

900

915

931

155

156

156

64,7

65,6

66,5

100

102

104

25

Thái Bình

1.799

1.823

1.847

332

333

333

77,1

77,6

78,1

256

258

261

III

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Thanh Hóa

3.412

3.446

3.479

636

637

637

73,9

74,4

74,9

470

474

478

27

Nghệ An

3.118

3.140

3.162

515

523

523

80,1

80,4

80,8

412

421

429

28

Hà Tĩnh

1.237

1.254

1.271

196

198

198

79,1

79,7

80,4

155

158

161

29

Quảng Bình

858

872

886

141

142

142

77,3

77,8

78,3

109

110

112

30

QuảngTrị

607

618

628

100

104

104

69,5

70,4

71,3

70

73

77

31

Thừa Thiên Huế

1.103

1.112

1.120

165

169

169

71,0

71,5

72,0

117

121

125

32

Đà Nẵng

971

986

1.000

166

172

172

67,4

68,3

69,2

112

117

123

33

Quảng Nam

1.435

1.453

1.471

239

241

241

68,5

69,4

70,3

164

167

169

34

Quảng Ngãi

1.227

1.242

1.257

219

220

220

74,9

75,4

75,9

164

166

168

35

Bình Định

1.502

1.523

1.544

262

263

263

80,1

80,3

80,5

210

211

213

36

Phú Yên

887

898

908

155

157

157

73,8

74,0

74,2

114

116

118

37

Khánh Hòa

1.200

1.213

1.227

197

198

198

77,0

77,3

77,6

152

153

154

38

Ninh Thuận

578

585

592

100

102

102

70,3

71,2

72,1

70

73

75

39

Bình Thuận

1.232

1.240

1.248

213

215

215

74,8

75,0

75,2

159

161

163

IV

Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

Đắk Lắk

1.773

1.786

1.798

328

331

331

73,0

73,5

74,0

239

243

247

41

Đắk Nông

538

551

565

95

96

96

79,2

72,0

64,8

75

69

63

42

Gia Lai

1.331

1.349

1.366

244

248

248

68,0

69,0

70,0

166

171

176

43

Kon Tum

456

462

467

76

78

85

60,3

75,0

65,0

46

59

56

44

Lâm Đồng

1.230

1.243

1.256

224

226

226

65,0

66,0

67,0

146

149

153

V

Miền Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

TP. Hồ Chí Minh

7.652

7.744

7.835

1.346

1.385

1.385

63,0

70,3

67,0

848

974

1.105

46

Đồng Nai

2.696

2.765

2.834

471

485

485

58,2

63,8

69,4

274

309

346

47

Bình Dương

1.759

1.838

1.916

354

368

368

66,5

67,4

68,3

235

248

261

48

Bình Phước

916

928

940

179

181

181

72,0

72,0

72,0

129

130

132

49

Tây Ninh

1.081

1.089

1.097

201

202

202

68,0

68,9

69,8

137

139

142

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

1.032

1.036

1.040

183

184

184

72,0

72,6

73,2

132

134

135

VI

Đ.B.S. Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

Long An

1.455

1.462

1.469

278

281

281

70,7

71,2

71,7

197

200

204

52

Tiền Giang

1.684

1.687

1.690

302

305

311

73,0

73,5

73,9

220

224

230

53

Bến Tre

1.259

1.271

1.282

246

247

247

78,0

78,1

78,2

192

193

194

54

Trà Vinh

1.015

1.030

1.045

187

188

188

61,0

63,0

65,0

114

118

123

55

Vĩnh Long

1.020

1.019

1.018

204

207

207

72,0

72,0

72,0

147

149

151

56

Cần Thơ

1.206

1.217

1.229

228

229

229

67,0

70,9

74,8

153

162

172

57

Hậu Giang

771

775

780

150

151

151

71,1

71,6

72,1

107

108

110

58

Sóc Trăng

1.312

1.326

1.340

240

241

241

69,7

70,6

71,5

167

170

173

59

An Giang

2.135

2.136

2.137

408

411

411

75,0

76,2

77,4

306

313

320

60

Đồng Tháp

1.676

1.693

1.710

310

312

319

77,8

78,3

78,2

241

244

249

61

Kiên Giang

1.721

1.737

1.753

309

312

318

79,0

79,2

75,5

244

247

250

62

Bạc Liêu

875

879

883

157

159

159

75,6

76,1

76,6

119

121

123

63

Cà Mau

1.221

1.234

1.247

229

230

230

72,0

72,0

72,0

165

166

166



BỘ Y TẾ
TỔNG CỤC DS-KHHGĐ

Biểu 3

 

SỐ NGƯỜI MỚI THỰC HIỆN BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI

SỐ BÀ MẸ MANG THAI ĐƯỢC SÀNG LỌC TRƯỚC SINH; SỐ TRẺ MỚI ĐƯỢC SÀNG LỌC SƠ SINH TRONG NĂM 2014
(Kèm theo công văn số: 381/BYT-TCDS ngày 25 tháng 01 năm 2014)

TT

Đơn vị

Tổng số mới thực hiện BPTT

Triệt sản

Dụng cụ tử cung

Thuốc cấy tránh thai

Thuốc tiêm tránh thai

Viên uống tránh thai

Bao cao su

Sàng lọc trước sinh được hỗ trợ

Sàng lọc sơ sinh được hỗ trợ

Tổng s

TĐ. Miễn phí

Tổng s

TĐ. Miễn phí

Tổng s

TĐ. Miễn phí

Tổng s

TĐ. Miễn phí

Tổng s

TĐ. Miễn phí

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

TOÀN QUC

4.286.870

10.000

784.800

550.000

26.840

9.750

260.690

150.880

1.588.460

711.810

1.616.080

331.537

34.500

46.950

I

Miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Giang

29.950

230

9.300

7.900

290

150

6.130

4.290

11.000

6.600

3.000

1.200

160

320

2

Tuyên Quang

39.110

100

7.700

5.400

250

100

4.380

2.630

15.650

7.440

11.030

2.600

100

210

3

Cao Bằng

27.350

100

5.600

4.200

150

60

7.150

4.290

8.350

4.200

6.000

1.500

60

130

4

Lạng Sơn

49.380

50

9.700

6.300

670

200

4.000

2.000

22.630

12.870

12.330

1.850

80

160

5

Lào Cai

32.820

180

6.800

5.800

300

150

3.210

2.250

11.250

6.750

11.080

4.400

110

220

6

Yên Bái

52.880

230

5.700

4.700

200

100

2.740

1.920

25.250

14.790

18.760

7.260

110

210

7

Thái Nguyên

76.550

50

14.300

9.300

500

150

1.760

880

41.750

21.000

18.190

2.720

1.650

2.320

8

Bắc Kạn

15.190

50

3.100

2.000

1.000

300

2.200

1.100

6.640

4.200

2.200

330

30

70

9

Phú Thọ

89.250

150

19.350

14.250

250

100

1.400

840

40.700

20.100

27.400

6.750

1.890

860

10

Bắc Giang

94.170

100

25.000

13.500

670

200

1.320

660

48.750

22.000

18.330

2.750

400

800

11

Hòa Bình

54.480

180

8.990

6.390

1.000

400

1.880

1.130

26.310

12.900

16.120

3.780

410

820

12

Sơn La

42.890

100

10.600

9.000

200

100

4.400

3.080

17.450

10.470

10.140

4.050

220

440

13

Lai Châu

16.710

100

6.100

5.200

200

100

1.010

710

5.000

3.000

4.300

1.700

80

160

14

Điện Biên

19.810

100

3.760

3.060

-

-

1.410

990

6.220

3.450

8.320

3.150

120

240

II

Đồng bằng S. Hồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Hà Nội

308.660

300

42.000

21.000

480

50

6.850

2.740

62.330

18.700

196.700

19.670

3.800

1.390

16

Hải Phòng

86.830

150

24.000

12.000

300

30

1.450

580

21.330

6.400

39.600

3.960

300

600

17

Quảng Ninh

58.900

50

7.200

5.400

250

100

2.620

1.570

18.780

9.390

30.000

7.500

890

340

18

Hải Dương

63.910

150

24.600

16.000

120

40

2.240

1.120

22.000

8.800

14.800

2.220

430

900

19

Hưng Yên

49.100

200

22.700

17.000

130

50

370

220

13.840

6.920

11.860

3.000

1.410

20

Vĩnh Phúc

47.190

100

9.100

6.800

130

50

970

580

20.400

10.200

16.490

4.100

540

21

Bắc Ninh

38.560

100

5.620

4.120

150

60

280

170

17.420

8.560

14.990

3.720

250

390

22

Hà Nam

47.200

150

18.300

13.700

250

100

2.850

1.710

11.120

5.560

14.530

3.630

160

320

23

Nam Định

56.230

200

19.700

14.800

250

100

2.950

1.770

14.720

7.360

18.410

4.600

320

480

24

Ninh Bình

38.240

170

9.200

6.000

330

100

2.060

1.030

15.000

6.000

11.480

1.722

1.090

1.200

25

Thái Bình

73.220

250

25.300

19.000

250

100

2.720

1.630

23.840

11.920

20.860

5.220

1.210

550

III

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Thanh Hóa

116.940

200

36.700

31.200

400

200

2.640

1.850

37.450

15.990

39.550

11.820

2.100

4.200

27

Nghệ An

109.260

300

20.800

17.700

800

300

9.170

6.420

33.130

20.000

45.060

18.000

1.870

2.810

28

Hà Tĩnh

32.180

300

11.100

9.400

400

200

2.860

2.000

6.250

3.750

11.270

4.500

2.610

1.240

29

Quảng Bình

37.510

100

6.400

5.400

420

210

2.500

1.750

13.580

8.150

14.510

5.800

600

1.070

30

Quảng Trị

30.820

100

4.400

3.700

400

200

660

460

10.620

6.370

14.640

5.850

290

490

31

Thừa Thiên Huế

57.270

250

8.400

6.300

500

200

4.580

2.750

18.400

9.200

25.140

6.280

300

450

32

Đà Nẵng

39.030

130

7.900

3.800

500

50

1.000

400

7.130

2.140

22.370

2.270

80

210

33

Quảng Nam

55.820

200

9.900

7.400

750

300

5.000

3.000

14.000

7.000

25.970

6.490

910

2.720

34

Quảng Ngãi

53.500

250

10.400

7.800

100

40

2.080

1.250

20.100

10.050

20.570

5.140

650

1.310

35

Bình Định

73.660

200

10.100

7.600

750

300

10.930

6.560

26.000

13.000

25.680

6.420

420

1.050

36

Phú Yên

48.300

200

7.500

5.600

250

100

3.080

1.850

19.600

9.800

17.670

4.420

420

1.090

37

Khánh Hòa

81.740

200

5.300

4.000

500

200

5.080

3.050

39.500

19.750

31.160

7.800

350

790

38

Ninh Thuận

39.690

100

3.600

3.100

200

100

710

500

17.080

10.250

18.000

7.200

210

380

39

Bình Thuận

58.820

250

10.800

8.100

250

100

5.420

3.250

22.000

11.000

20.100

5.030

220

400

IV

Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

Đắk Lắk

104.360

350

11.630

9.730

460

230

6.290

4.400

48.750

28.650

36.880

14.640

290

730

41

Đắk Nông

36.210

100

8.500

4.400

400

200

3.460

2.420

15.000

9.000

8.750

4.820

60

110

42

Gia Lai

78.200

400

8.700

7.400

1.600

800

16.100

11.270

28.500

17.100

22.900

9.160

280

1.410

43

Kon Tum

35.620

100

3.600

3.100

680

340

3.830

2.680

18.120

10.870

9.290

3.710

70

140

44

Lâm Đồng

85.140

150

9.300

7.900

1.200

600

7.260

5.080

28.750

17.250

38.480

15.400

190

410

V

Đông Nam bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

TP. Hồ Chí Minh

362.170

300

18.700

9.000

1.000

100

6.000

2.400

109.560

33.000

226.610

22.700

100

130

46

Đồng Nai

119.230

200

11.950

7.650

500

150

3.460

1.730

45.200

18.000

57.920

8.660

350

180

47

Bình Dương

52.270

100

8.800

5.700

330

100

5.680

2.840

19.800

7.920

17.560

2.640

-

-

48

Bình Phước

44.500

150

6.600

5.600

400

200

5.500

3.850

14.550

8.730

17.300

6.920

330

330

49

Tây Ninh

39.540

100

8.040

5.000

330

100

2.240

1.120

15.000

6.000

13.830

2.130

100

250

50

Bà Rịa - Vũng Táu

50.970

100

8.900

5.800

230

70

1.980

990

20.930

8.370

18.830

2.830

230

280

VI

Đ.B.S. Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

Long An

75.540

170

11.630

7.330

670

200

4.040

2.020

33.310

10.800

25.720

3.770

640

1.170

52

Tiền Giang

86.720

100

10.600

6.900

300

90

4.040

2.020

41.150

16.480

30.530

4.580

310

940

53

Bến Tre

59.100

50

9.800

6.400

170

50

7.200

3.600

24.750

9.900

17.130

2.570

330

790

54

Trà Vinh

41.370

100

10.000

6.500

170

50

1.800

900

16.880

6.750

12.420

1.870

440

1.110

55

Vĩnh Long

47.270

100

14.600

9.500

230

70

4.280

2.140

16.130

6.450

11.930

1.790

470

470

56

Cần Thơ

79.280

150

18.000

9.000

500

70

2.930

1.170

32.700

9.750

25.000

2.500

170

350

57

Hậu Giang

50.680

100

4.500

2.900

670

200

3.660

1.830

25.950

10.390

15.800

2.370

290

970

58

Sóc Trăng

60.450

100

16.600

10.800

330

100

3.600

1.800

21.750

8.700

18.070

2.710

720

1.070

59

An Giang

132.920

250

8.630

5.530

330

100

11.240

5.620

85.730

26.280

26.740

4.000

460

700

60

Đồng Tháp

89.030

210

22.800

14.800

330

100

19.820

9.910

27.400

10.950

18.470

2.770

690

920

61

Kiên Giang

82.440

100

26.800

17.400

130

40

5.840

2.920

26.900

10.770

22.670

3.400

350

530

62

Bạc Liêu

59.470

100

10.000

6.500

670

200

5.480

2.740

29.250

11.700

13.970

2.095

300

460

63

Cà Mau

71.270

100

19.100

12.400

670

200

900

450

29.830

11.970

20.670

3.100

480

1.190




BỘ Y TẾ
TỔNG CỤC DS-KHHGĐ

Biểu 4.1

 

TỔNG HỢP SỐ HUYỆN, XÃ VÀ CỘNG TÁC VIÊN TÍNH ĐẾN NGÀY 30/9/2013
(Kèm theo công văn số: 381/BYT-TCDS ngày 25 tháng 01 năm 2014)

TT

Đơn vị

Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh

Xã, phường, thị trấn

Tổng số

Chia theo địa lý

Chia theo dân số

Tổng số

Chia theo hành chính

Đồng bằng

Trung du

Miền núi thấp, vùng sâu

Miền núi cao, hải đảo

Dưới 100.000 người

Từ 100.000 đến 150.000 người

Từ 150.000 người trở lên

Phường Thị trấn

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

TOÀN QUC

705

331

47

144

183

301

194

207

11.147

2.032

9.113

I

Miền núi phía Bắc

703

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Giang

11

 

 

2

9

10

1

 

195

17

178

2

Tuyên Quang

7

 

 

5

2

3

2

2

141

12

129

3

Cao Bằng

13

 

 

1

12

13

 

 

199

18

181

4

Lạng Sơn

11

 

 

4

7

10

1

 

226

19

207

5

Lào Cai

9

 

 

1

8

9

 

 

164

20

144

6

Yên Bái

9

 

 

7

2

5

4

 

180

21

159

7

Thái Nguyên

9

 

4

4

1

3

4

2

181

36

145

8

Bắc Kạn

8

 

 

2

6

8

 

 

122

10

112

9

Phú Thọ

13

1

1

11

 

5

7

1

277

24

253

10

Bắc Giang

10

1

2

6

1

2

2

6

230

23

207

11

Hòa Bình

11

 

 

9

2

9

2

 

210

19

191

12

Sơn La

12

 

 

2

10

7

4

1

204

15

189

13

Lai Châu

8

 

 

 

8

8

 

 

108

12

96

14

Điện Biên

10

 

 

 

10

9

1

 

130

14

116

II

Đồng bằng S. Hồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Hà Nội

29

27

2

 

 

 

2

27

577

176

401

16

Hải Phòng

15

13

0

 

2

4

5

6

223

79

144

17

Quảng Ninh

14

 

4

6

4

9

2

3

186

58

128

18

Hải Dương

12

10

 

2

 

 

7

5

265

36

229

19

Hưng Yên

10

10

 

 

 

4

5

1

161

16

145

20

Vĩnh Phúc

9

4

3

2

 

3

4

2

137

24

113

21

Bắc Ninh

8

7

1

 

 

2

5

1

126

23

103

22

Hà Nam

6

6

 

 

 

1

3

2

116

18

98

23

Nam Định

10

7

3

 

 

1

1

8

229

35

194

24

Ninh Bình

8

5

 

3

 

2

5

1

145

23

122

25

Thái Bình

8

8

 

 

 

 

 

8

286

21

265

III

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Thanh Hóa

27

10

6

4

7

11

6

10

637

57

580

27

Nghệ An

21

11

 

4

6

7

5

8

480

42

438

28

Hà Tĩnh

12

6

 

6

 

5

6

1

262

27

235

29

Quảng Bình

7

2

2

2

1

3

2

2

159

18

141

30

Quảng Trị

10

3

4

1

2

9

1

 

141

25

116

31

Thừa Thiên Huế

9

4

3

1

1

5

2

2

152

40

112

32

Đà Nẵng

8

7

 

 

1

3

3

2

56

45

11

33

Quảng Nam

18

7

2

2

7

11

3

4

244

31

213

34

Quảng Ngãi

14

6

1

2

7

8

3

3

184

18

166

35

Bình Định

11

7

1

1

2

4

1

6

159

30

129

36

Phú Yên

9

5

1

3

 

4

4

1

112

21

91

37

Khánh Hòa

9

5

 

3

1

3

4

2

140

41

99

38

Ninh Thuận

7

4

1

1

1

5

1

1

65

18

47

39

Bình Thuận

10

4

 

4

2

2

6

2

127

31

96

IV

Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

Đắk Lắk

15

 

 

 

15

9

3

3

184

32

152

41

Đắk Nông

8

 

 

 

8

8

 

 

71

10

61

42

Gia Lai

17

 

 

 

17

8

8

1

222

36

186

43

Kon Tum

9

 

 

2

7

8

1

 

97

16

81

44

Lâm Đồng

12

 

 

1

11

6

3

3

148

30

118

V

Đông Nam bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

TP. Hồ Chí Minh

24

24

 

 

 

1

2

21

322

264

58

46

Đồng Nai

11

5

2

4

 

 

3

8

171

35

136

47

Bình Dương

7

7

 

 

 

1

1

5

91

19

72

48

Bình Phước

10

3

3

4

 

6

3

1

111

19

92

49

Tây Ninh

9

4

 

5

 

2

6

1

95

13

82

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

8

6

1

 

1

3

3

2

82

31

51

VI

Đ.B.S. Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

Long An

15

15

 

 

 

9

2

4

192

26

166

52

Tiền Giang

10

7

 

3

 

3

2

5

169

24

145

53

Bến Tre

9

9

 

 

 

5

4

 

164

17

147

54

Trà Vinh

8

8

 

 

 

2

5

1

105

19

86

55

Vĩnh Long

8

8

 

 

 

3

2

3

109

13

94

56

Cần Thơ

9

9

 

 

 

1

6

2

85

49

36

57

Hậu Giang

7

7

 

 

 

4

1

2

74

20

54

58

Sóc Trăng

11

11

 

 

 

3

5

3

109

26

83

59

An Giang

11

9

 

2

 

 

3

8

156

35

121

60

Đồng Tháp

12

8

 

4

 

2

3

7

144

25

119

61

Kiên Giang

15

4

 

9

2

7

4

4

145

27

118

62

Bạc Liêu

7

4

 

3

 

1

6

 

64

14

50

63

Cà Mau

9

3

 

6

 

2

4

3

101

19

82

 

BỘ Y TẾ
TỔNG CỤC DS-KHHGĐ

Biểu 4.2

 

TỔNG HỢP SỐ HUYỆN, XÃ VÀ CỘNG TÁC VIÊN TÍNH ĐẾN NGÀY 30/9/2013
(Kèm theo công văn số: 381/BYT-TCDS ngày 25 tháng 01 năm 2014)

TT

Đơn vị

Xã, phường, thị trấn

Số cộng tác viên (người)

Chia theo địa lý

Chia theo dân số

 

Dự án 1 chi thù lao

Đ.A 52 chi thù lao

Tổng số

Đồng bằng

Trung du ven biển bãi ngang

Miền núi thấp, vùng sâu

Miền núi cao, hải đảo

dưới 10.000 người

từ 10.000 đến 15.000 người

từ 15.000 người trở lên

Tổng số

A

B

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

TOÀN QUC

11.141

3.783

2.001

2.782

2.578

8.489

1.673

982

176.909

142.510

-34.399

I

Miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Giang

195

 

 

17

178

195

 

 

2.493

2.493

0

2

Tuyên Quang

141

 

 

103

38

33

44

64

2.106

2.106

0

3

Cao Bằng

199

 

 

16

183

199

 

 

2.484

2.484

0

4

Lạng Sơn

226

 

 

88

138

226

 

 

2.700

2.700

0

5

Lào Cai

164

 

 

28

136

164

 

 

2.183

2.183

0

6

Yên Bái

180

 

 

108

72

180

 

 

2.407

2.407

0

7

Thái Nguyên

181

 

45

116

20

157

22

2

3.451

3.451

0

8

Bắc Cạn

122

 

 

19

103

122

 

 

1.418

1.418

0

9

Phú Thọ

277

35

23

209

10

277

 

 

3.542

3.542

0

10

Bắc Giang

230

14

33

138

45

230

 

 

3.540

3.540

0

11

Hòa Bình

210

 

 

150

60

210

 

 

2.865

2.865

0

12

Sơn La

204

 

 

59

145

204

 

 

3.600

3.600

0

13

Lai Châu

103

 

 

33

75

108

 

 

1.230

1.230

0

14

Điện Biên

130

 

 

5

125

130

 

 

1.739

1.739

0

II

Đồng bằng S. Hồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

15

Hà Nội

577

496

68

13

 

308

150

119

11.000

11.000

0

16

Hải Phòng

223

79

125

 

19

161

48

14

3.432

1.254

2.178

17

Quảng Ninh

186

 

74

80

32

152

19

15

2.040

638

1.402

18

Hải Dương

265

234

 

31

 

242

20

3

3.348

3.348

0

19

Hưng Yên

161

161

 

 

 

144

15

2

1.715

1.715

0

20

Vĩnh Phúc

137

58

40

39

 

115

20

2

1.994

1.994

0

21

Bắc Ninh

126

109

17

 

 

98

20

8

1.796

1.796

0

22

Hà Nam

116

101

 

15

 

106

10

 

1.600

1.600

0

23

Nam Định

229

160

69

 

 

181

39

9

3.926

2.452

1.474

24

Ninh Bình

146

55

31

50

9

137

 

9

1.906

1.574

332

25

Thái Bình

286

203

83

0

0

269

16

1

3.600

2.746

854

III

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

26

Thanh Hóa

637

128

286

115

108

637

 

 

7.435

4.819

2.616

27

Nghệ An

479

144

117

114

105

427

45

8

7.254

5.187

2.067

28

Hà Tĩnh

262

34

117

83

28

262

 

 

3.227

1.713

1.514

29

Quảng Bình

159

4

91

36

28

152

7

 

1.720

255

1.465

30

Quảng Trị

141

36

60

21

24

137

2

2

1.628

698

930

31

Thừa Thiên Huế

152

 

107

24

21

109

33

10

2.115

1.272

843

32

Đà Nẵng

56

17

35

4

 

 

 

56

1.843

720

1.123

33

Quảng Nam

244

79

49

54

62

200

39

5

4.686

1.897

2.789

34

Quảng Ngãi

184

29

70

25

60

150

27

7

2.750

941

1.809

35

Bình Định

159

29

84

20

26

90

39

30

2.700

1.031

1.669

36

Phú Yên

112

19

39

37

17

80

24

8

1.650

834

816

37

Khánh Hòa

140

60

49

25

6

93

33

14

1.945

1.241

704

38

Ninh Thuận

65

12

24

12

17

37

20

8

1.250

488

762

39

Bình Thuận

127

19

40

41

27

83

22

22

1.959

1.317

642

IV

Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

40

Đắk Lắk

184

 

 

 

184

105

49

30

3.600

3.600

0

41

Đắk Nông

71

 

 

 

71

71

 

 

1.126

1.126

0

42

Gia Lai

223

 

 

 

223

184

26

12

2.820

2.820

0

43

Kon Tum

97

 

 

7

90

88

7

2

1.050

1.050

0

44

Lâm Đồng

148

 

 

72

76

92

33

23

2.516

2.516

0

V

Đông Nam bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

45

TP. Hồ Chí Minh

322

315

7

 

 

53

78

191

11.852

11.425

427

46

Đồng Nai

171

106

 

65

 

 

107

64

3.604

3.604

0

47

Bình Dương

91

69

 

22

 

91

 

 

2.010

2.010

0

48

Bình Phước

111

27

 

84

 

81

27

3

1.658

1.658

0

49

Tây Ninh

95

75

 

20

 

43

27

25

1.750

1.750

0

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

82

43

30

9

 

32

26

24

1.830

291

1.539

VI

Đ.B.S. Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

51

Long An

192

62

 

128

 

135

47

8

3.500

3.500

0

52

Tiền Giang

169

136

 

33

 

84

65

20

2.678

2.042

636

53

Bến Tre

164

102

62

 

 

114

44

6

2.330

1.527

803

54

Trà Vinh

105

55

30

20

 

51

48

6

1.580

856

724

55

Vĩnh Long

107

47

 

60

 

107

 

 

1.629

1.629

0

56

Cần Thơ

85

85

 

 

 

25

31

29

1.909

1.909

0

57

Hậu Giang

74

74

 

 

 

34

31

9

1.500

1.500

0

58

Sóc Trăng

109

31

28

50

 

40

42

27

1.945

1.268

677

59

An Giang

156

127

 

29

 

45

58

53

3.722

3.722

0

60

Đồng Tháp

144

69

 

75

 

44

68

32

2.400

2.400

0

61

Kiên Giang

145

19

 

109

17

 

145

 

2.557

1.094

1.463

62

Bạc Liêu

64

8

28

28

 

64

 

 

1.200

369

831

63

Cà Mau

101

18

40

43

 

101

 

 

1.866

556

1.310